Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 56.072 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “A”: 36 thuật ngữ. Trang 1/1.
  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A La Hán

    《阿羅漢》

    s: arhat, p: arahant, j: arakan: âm dịch là Ứng Cúng, Phước Điền, Sát Tặc, Vô Học, là người đã đoạn tận hết tất cả phiền não, đã hoàn thành tất cả những việc mình nên làm. Là một vị thánh giả tối cao của đệ tử Phật (Than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Lại Da Thức

    《阿賴耶識》

    s: ālaya-vijñāna, p: ālaya-viññāṇa, j: arayashiki: từ hợp thành bởi âm tả ālaya và âm dịch vijñāna, còn gọi là A Lê Da Thức (阿黎耶識), được dịch là Tạng Thức (藏識). Theo giáo nghĩa độc đáo của Duy Thức Pháp Tướng Tông, nó đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Na Bân Để

    《阿那邠坻》

    , phiên âm từ Phạn ngữ Antapindika, tên một tinh xá lớn thời đức Phật, thường gọi là tinh xá Kỳ Viên, cũng gọi là Kỳ thọ Cấp Cô Độc viên, một trong các trú xứ lớn của chư tăng vào thời đức Phật, tên Phạn ngữ đầy đủ là Je…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Na Luật

    《阿那律》

    , phiên âm từ Phạn ngữ Aniruddha, nguyên bản Hán văn dùng A-nê-lâu-đậu (阿泥樓豆) hoặc Lâu-đậu, cũng đều chính là vị này. Ngoài ra còn có rất nhiều cách phiên âm khác như A-ni-lâu-đà, A-nê-luật-đà, A-nê-lâu-đà, A-nô-luật-đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Nan

    《阿難》

    s, p: Ānanda: từ gọi tắt của âm dịch A Nan Đà (阿難陀), ý dịch là Khánh Hỷ (慶喜), Vô Nhiễm (無染), con trai của vương tộc Sĩ Cam Lộ Phạn (s: Amṛtodana, 士甘露飯, còn gọi là Bạch Phạn Vương [白飯王]) thuộc dòng họ Thích Ca (s: Śākya, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề

    《阿耨多羅三藐三菩提》

    s: anuttara-samyak-sambodhi, p: anuttara-sammā-sambodhi, j: anokutarasammyakusambodai: cựu ý dịch là Vô Thượng Chánh Biến Tri (無上正遍[徧]知), Vô Thượng Chánh Biến Đạo (無上正遍[徧]道); tân ý dịch là Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Nậu Lâu Đà

    《阿冕樓馱》

    s: Aniruddha, p: Anuruddha: còn gọi là A Na Luật (阿那律), A Nan Luật (阿難律), A Lâu Đà (阿樓陀), hay A Ni Luật Đà (阿尼律陀), A Nê Lô Đậu (阿泥盧豆); ý dịch là Vô Diệt (無滅), Vô Tham (無貪), Vô Chướng (無障), Như Ý (如意), Thiện Ý (善意), Bất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Nhất

    《阿一》

    Aichi, ?-?: vị tăng của Chơn Ngôn Luật Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), húy là A Nhất (阿一), tự Như Duyên (如緣). Ông theo Duệ Tôn (叡尊, Eison, thông xưng là Hưng Chánh Bồ Tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Súc Phật

    《阿閦佛》

    s: Akṣhobhya-buddha, t: Saṅs-rgyas mi-ḥkhrugs-pa: gọi tắt là A Súc (阿閦), còn gọi là A Súc Tì Phật (阿閦鞞佛), A Sô Tì Da Phật (阿芻鞞耶佛), Ác Khất Sô Tỳ Dã Phật (噁乞蒭毘也佛); ý dịch là Bất Động Phật (不動佛), Vô Động Phật (無動佛), hay Vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Viên

    《阿圓》

    Aen, ?-?: vị tăng tạc tượng Phật sống dưới thời đại Liêm Thương, không rõ năm sinh và mất, húy là A Viên. Vào năm 1254, ông cùng với nhóm Hạnh Hựu (幸祐), Hạnh Dận (幸胤), Lại Viên (賴圓) tạo lập tượng ngồi Địa Tạng Bồ Tát ở P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Âm Dung

    《音容》

    : có hai nghĩa. (1) Âm thanh và hình bóng. Như trong bài thơ Thù Tùng Đệ Huệ Vận (酬從弟惠連) của Tạ Linh Vận (謝靈運, 385-433) nhà Tống có câu: “Nham hác ngụ nhĩ mục, hoan ái cách âm dung (巖壑寓耳目、歡愛隔音容, hõm núi gởi tai mắt, yêu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Âm Phủ

    《陰府》

    : tên gọi khác của Minh Phủ (冥府, xin tham khảo thêm phần Minh Phủ), Âm Ty (陰司), Địa Ngục (地獄). Như trong Tân Tề Hài (新齊諧), phần Trang Minh Phủ (莊明府) của Viên Mai (袁枚, 1716-1797) nhà Thanh có câu: “Yến tất, Trang tri vi Â…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ẩm Quang Bộ

    《飲光部》

    s: Kāśyapīya: âm dịch là Ca Diếp Di Bộ (迦葉遺部), Ca Diếp Duy Bộ (迦葉維部), còn gọi là Ẩm Quang Đệ Tử Bộ (飲光弟子部), Thiện Tuế Bộ (善歳部), là một trong 20 bộ phái của Phật Giáo Tiểu Thừa. Khoảng 300 năm sau khi đức Phật nhập diệt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Cư

    《安居》

    s: vārṣika, p: vassa, j: ango: nghĩa là mùa mưa, tiếng gọi tắt của Vũ An Cư (雨安居, An Cư mùa mưa), còn được gọi là Hạ Hành (夏行), Tọa Hạ (坐夏), Tọa Lạp (坐臘), Hạ Lung (夏籠), Hạ Thư (夏書), Hạ Kinh (夏經), Ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ấn Dung

    《印融》

    Inyū, 1435-1519: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Ấn Dung (印融), tự là Lại Thừa (賴乘), xuất thân vùng Cửu Bảo (久保, Kubo), Võ Tàng (武藏, Musashi). Lúc còn trẻ, ông đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Dưỡng

    《安養》

    : tên gọi khác của thế giới Tây Phương Cực Lạc; còn gọi là An Dưỡng Quốc (安養國), An Dưỡng Tịnh Độ (安養淨土), An Dưỡng Thế Giới (安養世界), v.v. Như trong thế giới Cực Lạc Tịnh Độ có thể làm cho an tâm, dưỡng thân, nên có tên gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Đằng Xương Ích

    《安藤昌益》

    Andō Shōeki, 1703-1762: y sĩ và là tư tưởng gia, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tự là Lương Trung (良中), hiệu Sác Long Đường (確龍堂); xuất thân vùng Xuất Vũ (出羽, Dewa). Về kinh lịch cuộc đời ông, có nhiều điểm không rõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Án Già Ra Đế Da Ta Bà Ha

    《唵伽囉帝耶娑婆訶》

    : làPhá Địa Ngục Chơn Ngôn (破地獄眞言), được tìm thấy trong Tỳ Ni Nhật Dụng Thiết Yếu (毗尼日用切要, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 60, No. 1115) do Độc Thể (讀體, 1601-1679), cao tăng của Phái Thiên Hoa (千華派) thuộc Luật Tông ở Bảo Hoa Sơn (寶…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Huệ

    《安慧》

    Ane, 794-868: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 4, xuất thân vùng Hà Nội (河內, Kawachi), con của dòng họ Đại Bạch (大狛). Ông theo xuất gia Quảng Trí (廣智, Kōchi) ở T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Lẫm

    《安廩》

    [凜], Anhin, 507-583: vị tăng sống dưới thời Nam Triều, xuất thân vùng Lợi Thành (利成), Giang Âm (江陰, thuộc Giang Tô [江蘇]), họ Tần (秦), lúc còn nhỏ đã thông minh hiếu học, có hiếu với song thân. Năm 25 tuổi, ông xuất gia, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ẩn Nguyên Long Kỷ

    《隱元隆琦》

    Ingen Ryūki, 1592-1673: vị tổ khai sáng Hoàng Bá Tông Nhật Bản, người vùng Phúc Thanh (福清), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Lâm (林), hiệu là Ẩn Nguyên (隱元), sinh ngày mồng 4 tháng 11 năm thứ 20 niên hiệu Vạn Lịch (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Nhiên

    《安然》

    Annen, 841-915?: học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, húy là An Nhiên (安然), thông xưng là Ngũ Đại Viện A Xà Lê (五大院阿闍梨), Bí Mật Đại Sư (秘密大師); hiệu là Phước Tập Kim Cang (福集金剛), Chơn Như Kim Cang (眞如金剛); thụy hiệu là A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Án Sát Sứ

    《按察使》

    : tên gọi một chức quan được đặt ra dưới thời nhà Đường, vị quan lại chuyên quan sát công việc hành chính, phong tục, tập quán, v.v., ở địa phương. Đến thời nhà Minh và Thanh, nó là Trưởng Quan Tư Pháp của một tỉnh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Tác Chỉ Lợi Hay An Tác Điểu

    《鞍作止利》

    ・鞍作鳥, Kuratsukuri Tori, ?-?: vị thầy điêu khắc tượng Phật thời đại Phi Điểu, vị tổ nghề điêu khắc tượng Phật của Nhật, cháu của Tư Mã Đạt Đẳng (司馬達等, Shiba Datto) từ Trung Quốc sang. Một số kiệt tác do vị này làm ra như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ấn Tâm

    《印心》

    : Thiền Tông chủ trương ấn chứng nơi tâm mà đốn ngộ. Như trong bài tựa của Lăng Già A Bạt Đa La Bảo Kinh (楞伽阿跋多羅寶經, Taishō Vol. 16, No. 670) có đoạn: “Ngô quán Chấn Đán sở hữu kinh giáo, duy Lăng Già tứ quyển khả dĩ ấn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Thế Cao

    《安世高》

    Anseikō, khoảng giữa thế kỷ thứ 2: vị tăng dịch kinh thuộc thời kỳ đầu của Phật Giáo Trung Quốc, người nước An Tức (安息), tên Thanh (清), tự Thế Cao (世高), con của vị quốc vương trong vùng. Họ An của ông vốn xuất phát từ nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Tường Tự

    《安祥寺》

    Anjō-ji: ngôi chùa phụ thuộc vào sự quản lý của Chơn Ngôn Tông trên Cao Dã Sơn, hiện tọa lạc tại Yamashina-ku (山科區), Kyoto-shi (京都市), tên núi là Cát Tường Sơn (吉祥山). Vì đây là ngôi chùa kiêm chuyên trách của Cao Dã Sơn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Anh Linh

    《英靈》

    : linh khí nổi bật, người có linh khí nổi bật ấy, linh hồn nhân vật xuất chúng; nguyên là âm linh (陰靈), tức là linh hồn của cõi âm. Như trong Chánh Tông Tâm Ấn Hậu Tục Liên Phương (正宗心印後續聯芳, CBETA No. 1617), phần Tăng Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Áo Vũ

    《奥羽, Ōu》

    : tức Lục Áo (陸奥, Michinoku) và Xuất Vũ (出羽, Dewa), tên gọi chung của 6 Huyện lớn là Fukushima (福島), Miyagi (宮城), Iwate (岩手), Aomori (青森), Akita (秋田) và Yamagata (山形).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Âu Dương Tu

    《歐陽脩》

    [修], 1007, 1072: chính trị gia, nhà văn học dưới thời Bắc Tống, xuất thân Lô Lăng (廬陵, Tỉnh Giang Tây), tự là Vĩnh Thúc (永叔), hiệu Túy Ông (酔翁), sau đổi thành Lục Nhất Cư Sĩ (六一居士), bút hiệu là Văn Trung (文忠). Dưới thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển