An Huệ

《安慧》 ān huì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ane, 794-868: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 4, xuất thân vùng Hà Nội (, Kawachi), con của dòng họ Đại Bạch (). Ông theo Xuất Gia Quảng Trí (, Kōchi) ở Tiểu Dã Tự () vùng Hạ Dã (). Năm 13 tuổi, ông theo Tối Trừng (, Saichō) học Mật Giáo và Thiên Thai Chỉ Quán; sau khi vị này qua đời thì theo hầu Viên Nhân (, Ennin). Vào năm 827, ông trúng tuyển kỳ thi Hoa Nghiêm Kinh () và được thọ giới. Đến năm 835, ông làm giảng sư cho tiểu quốc Xuất Vũ (, Dewa) và sau đó được bổ nhiệm là một trong 10 Thiền Sư của Định Tâm Viện (). Năm 864, ông kế thừa chức Thiên Thai Tọa Chủ. Trước tác của ông có Hiển Pháp Hoa Nghĩa Sao () 10 quyển, Tức Thân Thành Phật Nghĩa () 1 quyển.