A Na Luật

《阿那律》 ā nà lǜ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

, phiên âm từ Phạn ngữ Aniruddha, nguyên bản Hán văn dùng A-nê-lâu-đậu () hoặc Lâu-đậu, cũng đều chính là vị này. Ngoài ra còn có rất nhiều cách phiên âm khác như A-ni-lâu-đà, A-nê-luật-đà, A-nê-lâu-đà, A-nô-luật-đà, A-na-luật-đề... Danh xưng này được dịch nghĩa là Vô Diệt, Như Ý, Vô Tham, Vô Chướng, Thiện Ý... Đây là một trong mười vị đại Đệ Tử của Phật (Thập Đại Đệ Tử), được Phật ngợi khen là Thiên nhãn đệ nhất. Ông cũng là một trong các vương tử Xuất Gia cùng lúc với ngài A-nan.