Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 69.231 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Thất Chúng”

Tìm thấy 26 kết quả.

Thất Chúng

Khớp: Thuật ngữ

《七眾》

: 7 hạng đệ tử hình thành nên giáo đoàn xuất gia và tại gia của đức Phật, gồm: (1) Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘); (2) Tỳ Kheo Ni (s: bhikṣuṇī, p: bhikkhunī, 比丘尼); (3) Sa Di (s: śrāmaṇera, p: sām…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Thất Chủng Sinh Tử

Khớp: Thuật ngữ

《七種生死》

Sự sinh tử luân hồi của chúng sinh trôi lăn trong 6 đường cõi mê được chia làm 2 thứ là Phần đoạn sinh tử và Biến dịch sinh tử. Các bộ luận y cứ vào 2 thứ sinh tử này mà lập ra thuyết mới là thuyết Th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Bất Tịnh

Khớp: Thuật ngữ

《七種不淨》

Bảy thứ nhơ nhớp đối với sự tham đắm thân phần của mình và người. Đó là: 1. Chủng tử bất tịnh: Hạt giống bên trong là nghiệp nhân phiền não và hạt giống bên ngoài là di thể của cha mẹ, đều là nhơ nhớp…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Sám Hối Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《七種懺悔心》

Chỉ cho 7 thứ tâm được tỏ bày lúc sám hối, đó là: 1. Sinh đại tàm quí tâm: Sinh tâm rất hổ thẹn. Nghĩa là hổ thẹn rằng mình và đức Thích ca Như lai cùng là phàm phu mà nay đức Thế tôn đã thành Phật tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Tự Tính

Khớp: Thuật ngữ

《七種自性》

Cũng gọi Thất chủng tính tự tính. Chỉ cho 7 tự tính của các pháp nhiễm tịnh. Đó là: 1. Tập tính tự tính (Phạm:Samudayasvabhàva), cũng gọi Tập tự tính. Nghĩa là tính gom góp thiện ác mà thành tựu các p…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Lập Đề

Khớp: Thuật ngữ

《七種立題》

Chỉ cho 7 cách đặt tên kinh.Tông Thiên thai cho rằng tất cả tên kinh không ngoài 3 yếu tố Nhân, Pháp và Dụ, trong đó, lại do đơn, phức và cụ túc khác nhau mà có phân biệt, tức đơn 3, phức 3 và cụ túc …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Thiện

Khớp: Thuật ngữ

《七種善》

Chỉ cho 7 thứ thiện là Sinh đắc thiện, Văn thiện, Tư thiện, Tu thiện, Học thiện, Vô học thiện và Thắng nghĩa thiện, do ngài Phổ quang y cứ vào luận Câu xá mà lập ra. Sinh đắc thiện là thiện tâm nhậm v…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Tịnh

Khớp: Thuật ngữ

《七種淨》

I. Thất Chủng Tịnh. Tên khác của Thất tịnh hoa. (xt. Thất Tịnh Hoa). II. Thất Chủng Tịnh. Chỉ cho 7 tướng thanh tịnh nguyện cầu tịnh độ của Bồ tát Sơ địa. Đó là: 1. Đồng thể tịnh:Đây là nói về thể khô…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Viên Mãn

Khớp: Thuật ngữ

《七種圓滿》

Cũng gọi Thất chủng viên đức. Chỉ cho 7 đức viên mãn của pháp thân Phật là Thuộc tự tâm viên mãn, Cụ thường trụ viên mãn, Cụ thanh tịnh viên mãn, Vô công dụng viên mãn, Năng thí hữu tình đại pháp lạc …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Biện

Khớp: Thuật ngữ

《七種辯》

Cũng gọi Thất biện. Bảy biện tuệ thù thắng của Bồ tát. A. Theo phẩm Huyễn thính trong kinh Đại phẩm bát nhã quyển 8 và luận Đại trí độ quyển 55 thìthất biện là: 1. Tiệp tật biện: Biện luận mau lẹ, vì …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Đại

Khớp: Thuật ngữ

《七種大》

Bảy năng lực lớn lao của Bồ tát. Cứ theo kinh Bồ tát địa trì quyển 8 thì Bồ tát có 7 năng lực to lớn, đó là: 1. Pháp đại: Pháp là pháp do chư Phật nói. Chỉ cho Bồ tát có năng lực thụ trì pháp trong 12…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Nhị Đế

Khớp: Thuật ngữ

《七種二諦》

Chỉ cho 7 thứ chân đế và tục đế. Đó là: 1. Hai đế của Tam tạng giáo: Các thực pháp như ấm, giới, nhập... tạo thành sum la muôn tượng là tục đế, lí thể lãnh hội được do diệt trừ tục đế này là chân đế; …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Thực

Khớp: Thuật ngữ

《七種食》

Bảy thứ thức ăn của mắt, mũi, lưỡi, thân, ý và niết bàn. Tức mắt lấy ngủ làm thức ăn, tai lấy tiếng làm thức ăn, mũi lấy mùi thơm làm thức ăn, lưỡi lấy vị làm thức ăn, thân lấy trơn láng làm thức ăn, …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thật Chứng Chủ Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《實證主義》

Cũng gọi Thực chứng triết học, Thực chứng luận. Học thuyết chủ trương căn cứ vào kinh nghiệm khoa học và những tài liệu cơ bản để cấuthành hệ thống triết học, cho rằng đối tượng tri thức của người ta …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Định Danh

Khớp: Thuật ngữ

《七種定名》

Chỉ cho 7 tên khác của thiền định, đó là: 1. Tam ma hi đa (Phạm: Samàhita). Hán dịch làĐẳng dẫn. 2. Tam ma địa (Phạm: Samàdhi). Hán dịch làĐẳng trì, Hán âm là Tam muội. 3. Tam ma bát để(Phạm:Samàpatti…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Lễ Phật

Khớp: Thuật ngữ

《七種禮佛》

Bảy cách lễ Phật. Cứ theo phần Nghi thức bộ thứ 7 trong Pháp uyển châu lâm quyển 20 thì Tam tạng Lặcna ma đề ở TrungẤn độ truyền đến Trung quốc 7 cách lễ Phật, trong đó có đúng sai, sâu cạn khác nhau,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Ngữ

Khớp: Thuật ngữ

《七種語》

Bảy loại ngữ(lời nói)mà đức Phật sử dụng khi thuyết pháp cho chúng sinh nghe, được nêu trong kinh Niết bàn quyển 35 (bản Bắc). Đó là: 1. Nhân ngữ: Đức Phật ngay nơi nhân hiện tại nói về quả vị lai, nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chúng Nịch Thủy

Khớp: Thuật ngữ

《七衆溺水》

Bảy chúng đắm chìm. Kinh Niết bàn quyển 32 (bản Bắc) có nêu 7 ví dụ về 7 loại chúng sinh như sau: 1. Hạng người thứ nhất xuống nước, vì không biết bơi nên liền bị chìm; ví dụ cho Nhất xiển đề vào sông…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Thụ Thai

Khớp: Thuật ngữ

《七種受胎》

Chỉ cho 7 cách thụ thai theo thuyết của luật Thiện kiến tì bà sa quyển 6.Đó là: 1. Tương xúc thụ thai: Khi người nữ có kinh nguyệt, ưa thích người nam, nếu người nam giao hợp(tương xúc) với người nữ t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Vô Thường

Khớp: Thuật ngữ

《七種無常》

Chỉ cho 7 thứ vô thường được nêu trong kinh Lăng già quyển 4.Bảy thứ vô thường này là của tất cả ngoại đạo chứ không phải Phật pháp. Đó là: 1. Tác xả vô thường: Vì sắc(vật chất) do 4 đại tạo ra, tạo r…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thất Chủng Y

Khớp: Thuật ngữ

《七種衣》

Chỉ cho 7 thứ áo. 1. Mao y:Áo may bằng lông loài vật. 2. Dã ma y:Áo may bằng sợi cây gai hoang. 3. Thô bố y:Áo may bằng vải thô. 4. Bạch chiên y:Áo may bằng loại giạ trắng. 5. Trữ bố:Áo may bằng vải g…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đại Thừa Thất Chủng Đại Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《大乘七種大義》

Cứ theo Đại thừa trang nghiêm kinh luận quyển 12 nói, thì chữ Đại trong danh từ Đại thừa có 7 nghĩa: 1. Duyên đại: Bồ tát tu hành pháp Đại thừa, lấy vô lượng pháp nghĩa rộng lớn của Tu đa la làm duyên…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thập Thất Chủng Trang Nghiêm

Khớp: Thuật ngữ

《十七種莊嚴》

Chỉ cho 17 thứ y báo trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạccủaPhật A di đà nói trong luậnTịnh độ của ngài Thiên thân, tức sự thanh tịnh của khí thế gian. Đó là: Thanh tịnh trang nghiêm, Lượng trang nghiêm, Tí…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Thập Thất Chủng Tịnh Độ

Khớp: Thuật ngữ

《十七種淨土》

Mười bảy Tịnh độ của Bồ tát, tức là 17 pháp đức Phật nói cho đồng tử Bảo tích nghe ở trong vườn cây Am ma la (cây xoài)tại nước Tì da li, ghi trong phẩm Phật quốc kinh Duy ma cật quyển thượng. Đó là: …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Đạo Tục Thất Chúng

Khớp: Thuật ngữ

《道俗七衆》

Bảy chúng đạo tục. Tức là 7 hạng đệ tử của đức Phật là tỉ khưu, tỉ khưu ni, thức xoa ma na, sa di, sa di ni, ưu bà tắc, ưu bà di. (xt. Thất Chúng).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Tam Sư Thất Chứng

Khớp: Thuật ngữ

《三師七證》

Cũng gọi Thập sư, Thập tăng. Tam sư là 3 vị thầy, Thất chứng là 7 vị chứng minh. Chỉ cho số Giới sư phải có đủ trong giới tràng khi truyền giới Cụ túc cho tỉ khưu. Tam sư gồm: 1. Giới hòa thượng: Chỉ …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển