Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 54.990 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Nhất Thiết”

Tìm thấy 50 kết quả.

Nhất Thiết

Khớp: Thuật ngữ

《一切》

s: sarva, p: sabba[thuật]: âm dịch là tát bà (薩婆), hết thảy, tất cả, toàn thể sự vật. Nó có 2 ý nghĩa, khi nói về toàn thể sự vật thì ám chỉ hết thảy toàn phần, còn khi đề cập đến toàn bộ phạm vi có g…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Thiết Trí Quang Minh Tiên Nhân Từ Tâm Nhân Duyên Bất Thực Nhục Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切智光明仙人慈心因緣不食肉經》

[kinh]: còn gọi là Phật Thuyết Nhất Thiết Trí Quang Minh Tiên Nhân Từ Tâm Nhân Duyên Bất Thực Nhục Kinh (佛說一切智光明仙人慈心因緣不食肉經), không rõ dịch giả, 1 quyển.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thệ Giới

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來金剛誓誡》

Chỉ cho bản thệ Tam muội da của Như lai. Khi đức Như lai chứng được Tam muội da này, Ngài thấy những động tác về thân, khẩu, ý của tất cả chúng sinh không khác với Như lai, thiền định, trí tuệ và thân…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Thế Giới Tán Thán Chư Phật Trang Nghiêm

Khớp: Thuật ngữ

《一切世界贊嘆諸佛莊嚴》

Hết thảy thế giới đều khen ngợi sự trang nghiêm của chư Phật. Đây là 1 trong 4 thứ công đức trang nghiêm của Bồ tát, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ Cực lạc. Luận Tịnh độ (Đại 26, 231 trung) nói: …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Thế Gian Lạc Kiến Li Xa Đồng Tử

Khớp: Thuật ngữ

《一切世間樂見離車童子》

Pháp mà tất cả thế gian khó tin. Nghĩa là giáo pháp mà chúng sinh trong tất cả thế gian đều khó tin nhận vâng làm. Chỉ cho pháp sâu xa màu nhiệm, rộng lớn khó có thể nói bàn. Kinh A di đà (Đại 12, 348…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa

Khớp: Thuật ngữ

《一切經音義》

I. Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa. Tác phẩm, nguyên tác chỉ gọi là Nhất thiết kinh âm, do ngài Đạo tuệ biên soạn vào thời Bắc Tề, đã bị thất lạc từ lâu. Tên tác phẩm này đầu tiên được thấy trong Đại đường n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Nhất Tâm Thức

Khớp: Thuật ngữ

《一切一心識》

Cũng gọi Đa nhất tâm, Đa nhất thức tâm. Tâm thức của tất cả các pháp, là chỗ nương cho Sinh diệt môn, thức thứ 9 trong 10 thức do Mật giáo thành lập, cũng tức là thức tâm tạo tác ra tất cả các pháp. V…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chủng Tử Thức

Khớp: Thuật ngữ

《一切種子識》

Phạm: Sarva-bìja-vijĩàna. Cũng gọi Chủng tử thức. Thức cất chứa tất cả chủng tử(hạt giống) của các pháp không để cho mất mát, là tên khác của thức A lại da. Luận Thành duy thức quyển 2 (Đại 31, 7 hạ) …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Pháp Tự Tính Bình Đẳng Vô Uý

Khớp: Thuật ngữ

《一切法自性平等無畏》

Gọi tắt: Nhất thiết pháp bình đẳng vô úy. Tự tính của tất cả các pháp bình đẳng vô úy, là 1 trong 6 vô úy của hành giả Chân ngôn Mật giáo. Nghĩa là người tu đạo Nhất thừa, quán xét tâm tính vốn không,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《一切世間難信之法》

Cũng gọi Nhất thiết chúng sinh nhạo kiến lê xa đồng tử, Chúng sinh nhạo kiến tỉ khưu, Nhạo kiến li xa bồ tát. Chỉ cho đồng tử Nhất thiết thế gian nhạo kiến (Phạm: Sarvalokapriyadarzana), dòng Li xa (P…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Sở Cầu Mãn Túc Công Đức

Khớp: Thuật ngữ

《一切所求滿足功德》

Gọi tắt: Sở cầu mãn túc công đức. Tất cả điều mong cầu đều đầy đủ công đức, là 1 trong 17 thứ công đức làm đẹp cõi nước, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở thế giới Cực lạc. Nghĩa là chúng sinh đã sinh về Tị…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chư Hành Vô Ngã

Khớp: Thuật ngữ

《一切諸行無我》

Pàli: Sabbe dhammà anattà. Cũng gọi Nhất thiết pháp vô ngã. Tất cả hành vô ngã, là pháp bản mạt thứ 3 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm (Đại 2, 640 trung) nói: Tất cả các hành vô ngã, đây là …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Bạch Tản Cái Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來頂白傘蓋經》

Phạm:Sarvatathàgatowịìwasit’àta patra. Bộ kinh chữ Phạm do ông Hà cát lâm (B.H. Hodgson) phát hiện. Không có bản dịch chữ Hán. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật ở trên cõi trời Đao lợi nói t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thọ Mệnh Đà La Ni Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來金剛壽命陀羅尼經》

Gọi tắt: Kim cương thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Toàn bộ kinh có khoản…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Như Lai Nhãn Sắc Như Minh Chiếu Tam Ma Địa

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來眼色如明照三摩地》

Chỉ cho Phật nhãn tam ma địa. Vì muốn làm cho các pháp sự, trí tuệ, ý nguyện tu hành của tất cả các vị A xà lê được thông suốt vô ngại, tất cả các thần chú cũng đều thành tựu, mau được thân Đại kim cư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Pháp Cao Vương Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切法高王經》

[kinh]: còn gọi là Phật Thuyết Nhất Thiết Pháp Cao Vương Kinh (佛說一切法高王經) hay Nhất Thiết Pháp Nghĩa Vương Kinh (一切法義王經), do Bát Nhã Lưu Chi (s: Prajñāruci, 般若流支) đời Nguyên Ngụy dịch, 1 quyển.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Thiết Pháp Giới Quyết Định Trí Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《一切法界决定智印》

Chỉ cho pháp ấn thuộc chân ngôn của đức Phật Tì lô giá na, cho đến chân ngôn của Thiên long bát bộ, đều làm cho chúng sinh nhập vào pháp giới, được trí quyết định. [X. Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8].

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Pháp Giới Tự Thân Biểu

Khớp: Thuật ngữ

《一切法界自身表》

Biểu thị tự thân trong tất cả pháp giới. Nghĩa là đức Như lai hiện thân của Ngài trong tất cả pháp giới để cho hết thảy chúng sinh đều được trông thấy. Kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18, 31 thượng) nói: B…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Thế Gian

Khớp: Thuật ngữ

《一切世間》

Hết thảy thế gian, chỉ cho tất cả các cõi hữu vi, hữu lậu nhơ nhớp, gọi chung Ngũ uẩn thế gian, Chúng sinh thế gian và Khí thế gian. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 582 hạ) nói: Các pháp hữu vi trong …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Thế Gian Tối Thượng Biện

Khớp: Thuật ngữ

《一切世間最上辯》

Cũng gọi Tối thượng biện. Tài biện luận vào bậc nhất thế gian, 1 trong 7 thứ biện tài mà Phật và Bồ tát đạt được. Khi thực hành Lục độ để cứu giúp loài hữu tình, Bồ tát tuyên nói pháp Đại thừa rất sâu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Trí Lục Sư Ngoại Đạo

Khớp: Thuật ngữ

《一切智六師外道》

Tên của 1 phái ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, 1 trong 3 loại Lục sư ngoại đạo. Ma ha chỉ quán quyển 10, thượng (Đại 46, 132 hạ) nói: Từ sự cố chấp của các phái lại sinh ra 1 kiến giải, tâm trí họ sáng suố…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chân Ngôn Tâm

Khớp: Thuật ngữ

《一切真言心》

Chỉ cho chữ (aô) trong chân ngôn Bách quang biến chiếu của Mật giáo. Vì chữ Aô là mẹ của các chữ, là nơi phát sinh ra tất cả chân ngôn, nên gọi là Nhất thiết chân ngôn tâm. Kinh Đại nhật quyển 2 (Đại …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chư Hành Khổ

Khớp: Thuật ngữ

《一切諸行苦》

Pàli: Sabbe saíkhàrà dukkhà. Cũng gọi Nhất thiết hành khổ. Tất cả các hành là khổ, pháp bản mạt thứ 2 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 18 (Đại 2, 640 trung) nói: Hết thảy các hành là k…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chư Hành Vô Thường

Khớp: Thuật ngữ

《一切諸行無常》

Pàli: Sabbe saíkhàrà aniccà. Cũng gọi Nhất thiết hành vô thường. Tất cả các pháp hữu lậu đều không có tính thường hằng, là pháp bản mạt thứ 1 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 18 (Đại 2…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chư Phật Bí Tạng Chi Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《一切諸佛秘藏之法》

Pháp bí tàng của tất cả chư Phật, chỉ cho kinh Pháp hoa. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 trung) nói: Pháp bí tàng của tất cả chư Phật chỉ được tuyên thuyết cho hàng Bồ tát.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chủng Trí

Khớp: Thuật ngữ

《一切種智》

Phạm: Sarvathà-jĩàna. Cũng gọi Phật trí. Trí tuệ này chỉ có đức Phật chứng được. Tức là dùng 1 loại trí tuệ mà biết được nhân chủng của tất cả các pháp và tất cả chúng sinh, đồng thời cũng là trí rõ s…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Giai Không Tông

Khớp: Thuật ngữ

《一切皆空宗》

Tông phái chủ trương tất cả đều là không, tông thứ 7 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm thành lập. Tông này y cứ vào kinh Bát nhã, Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận mà hiển bày nghĩa tất cả các p…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Giai Thành

Khớp: Thuật ngữ

《一切皆成》

Cũng gọi Nhất thiết giai thành Phật, Nhất tính giai thành. Đối lại: Ngũ tính các biệt. Hết thảy chúng sinh đều có thể thành Phật, đây là lập trường của các nhà Nhất thừa.Các nhà Tam thừa, như tông Phá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Hành Thiền

Khớp: Thuật ngữ

《一切行禪》

Tất cả pháp môn tu hành của Đại thừa đều hàm chứa trong thiền định, là 1 trong 9 loại thiền Đại thừa. Nhất thiết hành thiền gồm 13 thứ: 1. Thiện thiền: Loại thiền định có công năng thu nhiếp tất cả ph…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Hữu Tình

Khớp: Thuật ngữ

《一切有情》

Phạm: Sarva-sattva, hoặc Sarvabhùta. Cũng gọi Nhất thiết hàm thức, Nhất thiết chúng sinh. Chỉ cho hết thảy loài chúng sinh có sự sống, bao gồm địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la, người và trời. Kinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Hữu Vi Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《一切有爲法》

Hết thảy pháp hữu vi chỉ cho tất cả các pháp do nhân duyên sinh. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 hạ) nói: Tất cả pháp hữu vi Như mộng, huyễn, bọt, bóng Như sương mai, tia chớp Nên quán xét như thế. Kinh Ho…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Lưu Nhiếp Thủ Nhân Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切流攝守因經》

Gọi tắt: Nhất thiết lưu nhiếp kinh, Nhất thiết lưu kinh, Lưu nhiếp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này nói về các bậc có …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Như Lai Tất Định Pháp Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來必定法印》

Đức hiệu của tâm Bồ đề. Hành giả nhờ công đức phát tâm bồ đề mà được Như lai thụ kí Đại bồ đề, trong tương lai nhất định sẽ thành Phật, vì thế nên tâm bồ đề được gọi là Nhất thiết Như lai tất định phá…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Pháp Bất Sinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切法不生》

Hết thảy pháp chẳng sinh. Nghĩa là tất cả các pháp chân thực đều vượt ra ngoài thế giới sai biệt tương đối. Vì nó là tuyệt đối nên chẳng sinh chẳng diệt, đây là lí bất biến.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Thế Gian Tối Tôn Đặc Thân

Khớp: Thuật ngữ

《一切世間最尊特身》

Thân tôn quí thù đặc nhất trong tất cả thế gian. Đây là từ ngữ tôn xưng pháp thân bất tư nghị của đức Tì lô giá na Như lai. Nghĩa là Pháp thân Như lai tức là tự tính của pháp giới, vì bản tính thanh t…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Biến Xứ Đạo Trí Lực

Khớp: Thuật ngữ

《一切遍處道智力》

Phạm: Sarvaragàminìpratipajj ĩànabala. Cũng gọi Tri nhất thiết đạo trí tướng lực, Biến thú hành trí lực, Chí xứ đạo lực. Chỉ cho trí lực của Như lai biết khắp tất cả nhân quả hữu lậu của 6 đường và nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chân Ngôn Chủ

Khớp: Thuật ngữ

《一切真言主》

Tất cả vị chủ của chân ngôn. Chỉ cho tất cả các vị tôn của Mạn đồ la Thai tạng giới và Kim cương giới trong Mật giáo. Kinh Du kì quyển thượng (Đại 18, 255 hạ) nói: Nếu hành giả Chân ngôn trì tụng kinh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Chủng Diệu Túc Tam Muội

Khớp: Thuật ngữ

《一切種妙足三昧》

Tam muội là tên khác của Thiền định. Khi an trụ trong Tam muội này, thì tất cả các loại Tam muội và hết thảy công đức trang nghiêm đều đầy đủ, vì thế nên gọi là Nhất thiết chủng diệu túc tam muội. Luậ…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Hữu Ngại

Khớp: Thuật ngữ

《一切有礙》

Chỉ chung cho tất cả cõi mê, bao gồm hết thảy chúng sinh bị chướng ngại, hoặc tất cả sự vật tạo ra sự chướng ngại. Như kẻ phàm phu thì có các phiền não Kiến hoặc và Tư hoặc; hàng Nhị thừa thì có Sở tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Khẩu Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành

Khớp: Thuật ngữ

《一切口業隨智慧行》

Cũng gọi Nhất thiết ngữ nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Đức Phật dùng lời nói thanh tịnh vi diệu, theo trí mà chuyển, dẫn dắt làm lợi ích hết thảy chúng sinh, cho nên gọi là Nhất thiết nghi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Kiến Trụ Địa Hoặc

Khớp: Thuật ngữ

《一切見住地惑》

Cũng gọi Kiến nhất xứ trụ địa hoặc. Chỉ cho tất cả Kiến hoặc trong 3 cõi, 1 trong 5 Trụ địa hoặc. Chúng sinh lấy Ngã kiến làm gốc mà khởi lên các thứ Kiến hoặc, gọi là Nhất thiết kiến trụ địa hoặc. Vì…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Kinh

Khớp: Thuật ngữ

《一切經》

[thuật]: tên gọi chung của thánh điển Phật Giáo, còn gọi là Nhất Thiết Tạng Kinh, Đại Tạng Kinh, Tam Tạng Thánh Điển, nói tắt là Tạng Kinh.

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Thiết Kinh Hội

Khớp: Thuật ngữ

《一切經會》

Cũng gọi Đại tạng hội. Pháp hội được cử hành để cúng dường Nhất thiết kinh (tức Đại tạng kinh).

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Môn Thiền

Khớp: Thuật ngữ

《一切門禪》

Thiền của tất cả các môn định, 1 trong 9 loại thiền định của Đại thừa. Vì tất cả thiền định đều từ môn này mà ra, nên gọi là Nhất thiết môn thiền. Gồm có 4 thứ: 1. Hữu giác hữu quán câu thiền. 2. Hỉ c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Như Lai Định

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來定》

Cũng gọi Đại không tam muội. Tức là Tam muội vào đất Như lai, nội chứng Thánh trí, như thực quán xét hết thảy chúng sinh đều có Phật tính. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 9 thượng) chép: Phật nói tất c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Như Lai Trí Ấn

Khớp: Thuật ngữ

《一切如來智印》

Phạm: Sarvatathàgata-jĩàna-mudrà. Tạng: De-bshin-gzegs-pa thams-cad kyi ye-zes kyi phyag-rgya. Cũng gọi Nhất thiết Phật tâm ấn, Nhất thiết biến tri ấn, Chư Phật tâm ấn, Đại cần dũng ấn, Tam giác ấn. T…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《一切法》

s: sarva-dharma, p: sabba-dhamma[thuật]: tất cả các pháp, hết thảy các pháp, toàn bộ các pháp, còn có tên là nhất thiết vạn pháp (一切萬法, tất cả vạn pháp). Hết thảy các pháp là tên gọi chung bao gồm tất…

Xem chi tiết

Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Nhất Thiết Phật Đỉnh Luân Vương

Khớp: Thuật ngữ

《一切佛頂輪王》

Gọi đủ: Nhiếp nhất thiết Phật đính luân vương. Chỉ cho Nhất tự kim luân sinh ra từ Phật nhãn phật mẫu. Tất cả các vị Phật đính luân vương đều cầm bánh xe báu kim cương có 8 nan hoa, vì đó là hình Tam …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Phổ Môn Thân

Khớp: Thuật ngữ

《一切普門身》

Hết thảy thân Phổ môn, nghĩa là thân trùm khắp 4 lớp pháp giới: Sự pháp giới, Lí pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới và Sự sự vô ngại pháp giới. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 662 hạ) nói: Nay lại l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Nhất Thiết Trí Cú

Khớp: Thuật ngữ

《一切智句》

Cú hàm ý là chỗ ở. Nhất thiết trí cú là trụ xứ của Phật. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 42 trung) nói: Thường siêng năng tu tập, cầu nhất thiết trí cú. Bởi vì tính chất của Chân ngôn đều xa lìa cái th…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển