Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đàm Tế
《曇濟》
(411 - 475) Vị tăng đời Tống thuộc Nam triều, người Hà đông (Vĩnh tế, Sơn tây). Năm 13 tuổi, sư theo ngài Tăng đạo xuất gia ỏ chùa Đông sơn. Sư chuyên nghiên cứu luận Thành thực và kinh Niết bàn. Sau sư tự lên tòa giảng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Thạnh
《曇晟》
(782 - 841) Vị Thiền tăng ở đời Đường, người Kiến xương, Chung lăng (huyện Vĩnh tu, tỉnh Giang tây), họ Vương. Sư thuộc pháp hệ ngài Thanh nguyên Hành tư. Thủa nhỏ sư xuất gia ở Thạch môn, tham học ngài Bách trượng Hoài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đam Thị Y
《耽嗜依》
Chỗ nương của sự ham thích. Tức là cảm nhận mừng, cảm nhận lo, cảm nhận không mừng không lo. Ba cảm nhận này là nhiễm ô, là chỗ nương của các phiền não. Trái lại, ba cảm nhận thiện, gọi là Xuất li y, là chỗ nương để ra k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Thiên
《曇遷》
Donsen, 542-607: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, người vùng Nhiêu Dương (饒陽), Bác Lăng (博陵, Hà Bắc [河北]), họ Vương (王). Lúc nhỏ ông theo cậu học các kinh thư, lại rất chú trọng Chu Dịch. Năm 21 tuổi, ông xuất gia với Đàm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàm Thuỷ
《曇始》
Vị tăng ở thời đại Lưu Tống cuối đời Đông Tấn, người Quan trung (Thiểm tây) hiệu Bạch túc hòa thượng, năm sinh năm mất không rõ. Sau khi xuất gia. sư thường hiển hiện thần thông. Vào cuối năm Thái nguyên (376- 396), sư m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Toản
《曇纂》
Vị tăng thời Lưu Tống, Nam triều. Năm sinh năm mất không rõ. Vào năm Hoằng thủy thứ 6 (404) đời Diêu Tần, sư cùng với sư Trí mãnh từ Trường an đi Ấn độ. Khi ở thành Hoa thị của nước Thiên trúc sư từng đến thăm một người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vân Sơn
《譚雲山》
(? - 1983) Cư sĩ học giả Phật giáo Trung quốc, người Trà lăng tỉnh Hồ nam, pháp danh Nhẫn nhục, định cư tại Ấn độ. Năm Dân quốc 24 (1935), ông cùng với các thân sĩ Đới lí đào và Rabindranath Tagore thành lập Trung Ấn Học…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Đế
《曇無諦》
Phạm: Dharmasatya. Cũng gọi Đàm đế, dịch ý: Pháp thực, người nước An tức, giỏi về Luật học. Năm 254 đời Tào Ngụy, sư đến Trungquốc và ở chùa Bạch mã tại Lạc dương dịch Đàm vô đức yết ma 1 quyển. [X. Khai nguyên thích giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Đức
《曇無德》
Phạm: Dharmaguptaka, Pàli: Dhammagutta, Dhammaguttaka, Dhammaguttika. Cũng gọi Đàm ma cúc đa, Đàm ma đức. Đàm ma khuất đa ca. Đạt ma cập đa. Dịch ý: Pháp chính, Pháp kính, Pháp tạng, Pháp hộ, Pháp mật. Tổ của Pháp tạng b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Đức Giới Bản
《曇無德戒本》
Phạm: Dharmaguptaka-bhikwupràtimokwa-sùtra. Có 1 quyển, do ngài Phật đà da xá dịch vào đời Hậu Tần, thu vào Đại chính tạng tập 22. Cũng gọi Tứ phần tăng giới bản, Tứ phần tỉ khưu giới bản, Tứ phần giới bản, là giới bản t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Kiệt
《曇無竭》
I. Đàm Vô Kiệt. Phạm: Dharmodgata. Gọi đủ là Đạt ma uất già đà. Dịch ý: Pháp thịnh, Pháp dũng, Pháp thượng, Pháp khởi. Vị Bồ tát làm chủ thành Chúng hương, thường tuyên thuyết Bát nhã ba la mật đa. Bồ tát Thường đề nhờ s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Lan
《曇無蘭》
Phạm: Dharmarakwa? Cũng gọi Trúc đàm vô lan, dịch ý: Pháp chính; người Tây vực, năm sinh năm mất không rõ, đến Trung quốc vào thời Đông Tấn. Năm Thái nguyên thứ 6 (381), sư soạn Đại tỉ khưu nhị bách lục thập giới tam bộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Sấm
《曇無讖》
(385 - 433) Vị tăng dịch kinh ở thời Bắc Lương. Cũng gọi Đàm vô sám, Đàm mâu sấm, Đàm vô la sấm, Đàm ma sấm, Đàm mô sấm, Đàm la vô sấm. Dịch ý là Pháp phong, người Trung Ấn độ, xuất thân từ dòng dõi Bà la môn. Mới đầu sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Thành
《曇無成》
Vị tăng đời Lưu Tống, Nam triều, người Phù phong (Hàm dương, Thiểm tây), họ Mã. Năm sinh năm mất không rõ. Năm 13 tuổi, sư xuất gia, đến Trường an theo học với ngài Cưu ma la thập, vua Diêu hưng nhà Hậu Tần rất cung kính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàm Vô Tối
《曇無最》
Vị tăng sống vào thời Bắc Ngụy, người Vũ an (Hà nam) họ Đổng. Sư xuất gia từ thủa nhỏ học thông kinh, luật, luận và Nho học, rất được người đời kính trọng. Mới đầu, sư giảng về giới luật ở chùa Sùng tôn tại Hàm đan, sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn
《壇》
Phạm: Maịđala. Dịch ý: Đàn. Dịch âm: Mạn đồ la. Cái đài cao đắp bằng đất hoặc đóng gỗ để đặt tượng Phật, Bồ tát, hình tam muội da và bày biện các vật cúng khi tu pháp trong Mật giáo. Ấn độ chuyên dùng đàn đắp bằng đất, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Ba Tang Kết
《丹巴桑結》
(? - 1117) Tạng: Dam-pa saís-rgysa. Vị tăng du phương người Nam Ấn độ truyền bá giáo pháp của phái Giác vực (Tạng: Good-yul-pa) và phái Hi giải (Tạng: Shibyed-pa) thuộc Phật giáo Tây tạng. Thủa nhỏ sư học Văn pháp, sau x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Bạch
《單白》
Cũng gọi Bạch nhất, Đơn bạch pháp, Bạch yết ma. Một trong ba loại yết ma, một trong bốn loại yết ma. Bạch trước mọi người một lần. Theo tác pháp yết ma, đối với những việc nhỏ nhặt, tầm thường hàng ngày, thì khi bàn bạc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Châu Nhĩ
《丹珠爾》
Tạng: Bstan-ḥgyur. Một trong hai bộ Đại tạng kinh Tây tạng. Đại tạng kinh Tây tạng được chia làm hai bộ: Cam châu nhĩ và Đan châu nhĩ. Cam nghĩa là giáo, Đan nghĩa là luận, còn Châu nhĩ thì nghĩa là phiên dịch. Như vậy, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Chỉ
《彈指》
Khảy móng tay. Dịch ý từ chữ Phạm: acchaỉà. Ở Ấn độ, đàn chỉ có bốn nghĩa: 1. Biểu thị sự thành kính vui mừng: Theo phẩm Thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 nói, thì tiếng hắng dặng và khảy móng tay của chư Phật truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Di Li Trưởng Giả
《檀彌離長者》
Kinh Hiền ngu quyển 12 chép, thủa xưa có năm vị tỉ khưu tu đạo ở trong núi, bốn vị cùng khuyên một vị rằng: Sư nên làm phúc, cúng dường chúng tôi. Vị tỉ khưu ấy ưng thuận, rồi xuống núi, đi đến làng xóm khuyến hóa thí ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Đặc Sơn
《檀特山》
Phạm: Daịđaka. Cũng gọi Đàn đà sơn, Đàn noa ca sơn, Đàn trạch ca sơn, Đại trạch sơn, Đàn đa lạc ca sơn (Phạm: Daịđa-loka), Thiện đặc sơn. Núi ở nước Kiện đà la Bắc Ấn độ. Nay là địa phương Palodheri ở về phía đông bắc Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Đạo Khai
《單道開》
Vị tăng Trung quốc, sống vào đời Đông Tấn, người Đôn hoàng, họ Mạnh. Thủa nhỏ Sư đã có chí ẩn dật. Lớn lên, sau khi xuất gia, Sư vào ở trong núi hành đạo, không ăn ngũ cốc, chỉ ăn hột bách, nhựa thông và các thứ rêu mọc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Điền
《丹田》
Chỉ chỗ ở phía dưới rốn khoảng một tấc. Cũng gọi Hạ đan điền. Khi ngồi Thiền, tập trung hơi thở ở đây khiến tâm không tán loạn và có hiệu lực chữa bệnh. Cũng có chỗ nói ở phía dưới rốn hai tấc rưỡi. Còn ở giữa khoảng hai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Độ
《檀度》
: Đàn là từ viết tắt của Đàn Na (s, p: dāna, 檀那), nghĩa là bố thí; Độ là ý dịch của từ Ba La Mật (s, p: pāramitā, 波羅蜜), nghĩa là Đáo Bỉ Ngạn (到彼岸, đạt đến bờ bên kia của Niết Bàn). Cho nên, Đàn Độ là Bố Thí Ba La Mật, mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đan Hà Ngật Phạn Dã Vị
《丹霞吃飯也未》
Đan hà ăn cơm chưa? Tên công án trong Thiền lâm. Cũng gọi Đan hà vấn thậm xứ lai (Đan hà hỏi từ đâu đến?), Đan hà vấn tăng (Đan hà hỏi vị tăng). Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đan hà Thiên nhi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Hà Thiêu Phật
《丹霞燒佛》
Đan hà đốt tượng Phật. Tên công án trong Thiền lâm. Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 48 thượng) chép: Một hôm sư đến chùa Tuệ lâm, gặp thời tiết giá lạnh, sư lấy tượng Phật bằng gỗ đốt để sưởi ấm. Viện chủ trách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Hà Tử Thuần Thiền Sư Ngữ Lục
《丹霞子淳禪師語錄》
Cũng gọi: Tùy châu đại hồng sơn Thuần thiền sư ngữ lục, Diệu tục đại sư ngữ lục. Gồm 2 quyển, do thiền sư Đan hà Tử thuần (1064 - 1117) thuộc tông Tào động soạn vào đời Tống, ngài Khánh dự kiểm xét lại, thu trong Vạn tục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Hành Sự
《壇行事》
Chức vụ trong Mật giáo có trách nhiệm trông coi đàn tràng khi tu pháp hội, như việc trưng bày các phẩm vật cúng dường, hương hoa đèn nến cho trang nghiêm, khiến pháp hội được viên mãn. Người giữ chức vụ này mặc ca sa năm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Hoằng Kị
《檀弘忌》
Cũng gọi Tiền chí kị. Cúng tuần thất thứ 6 cho người chết. [X. Chư hồi hướng thanh qui Q.4 Truy kị danh số thứ đệ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Khế
《檀契》
Đàn là đàn gia, tức là tín đồ. Đàn khế là cơ duyên khế hợp giữa chư tăng và tín đồ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãn Không
《但空》
Chỉ là không. Cũng gọi Thiên không(lệch về một bên không). Đối lại: Bất đãn không. Chỉ hiểu hoặc cố chấp một mặt lí không chứ không biết lí bất không của muôn vật, gọi là Đãn không, Hiểu lí không, đồng thời, cũng biết rõ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Kinh
《壇經》
Gọi đủ: Lục Tổ Đại Sư Pháp Bảo Đàn Kinh. Có 1 quyển, do đức Lục tổ Tuệ năng của Thiền tông thuyết giảng ở chùa Đại phạm tại Thiều châu và đệ tử của Ngài là sư Pháp hải ghi chép. Nội dung nhấn mạnh các quan niệm Đốn ngộ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Lâm
《檀林》
danrin: nguyên lai, nó là từ gọi tắt của Chiên Đàn Lâm (旃檀林), nơi chúng tăng hòa hợp, tập trung tu hành; thường chỉ cho tự viện; cho nên nó cũng là tên gọi khác của tự viện Phật Giáo. Về sau, nó trở thành cơ sở học vấn c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Lâm Bảo Toà
《檀林寶座》
Chỉ cho tòa báu ở bên cõi Tịnh độ cực lạc. Tức là tòa hoa sen được trang nghiêm bằng các thứ quí báu ở dưới gốc cây trong rừng Chiên đàn. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 271 trung), nói: Trên bờ ao Thất bảo có hàng cây chiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Liêu
《單寮》
Cũng gọi Độc liêu. Trong các chùa viện Thiền tông, phòng liêu chỉ dành cho một người ở, gọi là Đơn liêu, và người ở một mình như thế cũng gọi là Đơn liêu. Đơn liêu chỉ được dành riêng cho các chức sự đã nghỉ việc như: Đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Na
《檀那》
s, p: dāna: còn gọi là Đà Na (柁那), Đán Na (旦那), Đà Nẵng (馱曩), Đàn (檀); ý dịch là thí (施, cho, ban phát), bố thí (布施), tức lấy tâm từ bi mà ban phát phước lợi cho tha nhân; cả Phạn Hán cùng gọi là Đàn Thí (檀施), Đàn Tín (檀…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đàn Nhĩ
《檀耳》
Gọi đủ: Chiên đàn thụ nhĩ (tai của cây chiên đàn). Nhĩ cũng viết là Nhung (). Tức là nấm mọc ở cây chiên đàn, một thứ thực phẩm quí hiếm. Cứ theo kinh Du hành trong Trường a hàm quyển 3 chép, thì có con một người thợ tên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Ni Ca
《檀尼迦》
Phạm: Dhanikà. Cũng gọi Đàn nị ca, Đãn ni ca, Đạt nị ca, Đà ni ca. Là đệ tử tại gia của đức Phật. Đàn ni ca vốn là con một người thợ gốm, chuyên nghề làm nhà; vì ông này lừa gạt người giữ xưởng gỗ của vua Bình sa để lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Phức
《單複》
Đơn, chỉ cho Thiền tông; Phức, chỉ cho các tông phái khác. Bài Tựa trong kinh Đại phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa (Đại 39, 524 trung), nói: Ba quán trong suốt. Chân giả đều vào. Các luân xen lẫn. Đơn phức viên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đán Quá Tăng
《旦過僧》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vị tăng đi hành cước đến chùa viện vào buổi chiều, xin nghỉ tạm qua (quá) một đêm, sáng mai (đán) lại ra đi. Các phòng liêu dành cho những vị tăng này nghỉ qua đêm gọi là Đán quá liêu.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Quang
《檀光》
Đàn, Phạm: Dàna, nghĩa là bố thí. Cũng gọi Vô khan quang (ánh sáng không bỏn sẻn). Hạnh bố thí có thể phát ra ánh sáng, diệt trừ tội tham lam bỏn sẻn. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 7 (Đại 9, 436 hạ), nói: ... Lại p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Sá Nhi Mã Mục Lục
《丹卡兒瑪目錄》
Tạng: Phobraí stod-thaí ldan-dkargyi bka# daí bstan-bcos #gyur-ro-coggi dkar chag. Tên đầy đủ: Đan ca nhi mã cung điện dịch kinh luận mục lục. Có 1 quyển, do Phổ tử kết (Tạng: Dpalbrtsegs) và Lỗ hưng bảo (Tạng: Klu#i dba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Sấn
《檀嚫》
Cũng gọi Đạt sấn (Phạm: dakwiịà). Gọi đủ: Đàn việt sấn kim. Là tiền thí chủ cúng dường Tam bảo. [X. Nguyệt pha lục Q.1]. (xt. Đạt Sấn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đản Sanh Tự
《誕生寺》
Tanjō-ji: ngôi chùa của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Kumeminami-cho (久米南町), Kume-gun (久米郡), Okayama-ken (岡山県), là linh địa đầu tiên trong 25 linh địa của Pháp Nhiên Thượng Nhân, còn gọi là Đản Sanh Luật Tự (誕生律寺). Tượn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đản Sinh Kệ
《誕生偈》
Khi đức Thích tôn đản sinh, tay phải chỉ trời, tay trái chỉ đất, nói bốn câu kệ. Các kinh điển ghi chép không giống nhau. Kinh Trường a hàm quyển 1 (Đại 1, 4 hạ) ghi: Trên trời và dưới trời, chỉ có ta tôn quí; Sẽ cứu độ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đản Sinh Phật
《誕生佛》
Cũng gọi Đản sinh tượng, Đản Phật tượng, Phật giáng sinh tượng, Quán Phật tượng. Tượng đức Bản tôn Thích ca bằng đồng được tắm gội trong ngày Phật đản mồng 8 tháng 4 âm lịch (nay được cử hành chính thức vào ngày rằm thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đan Tam Phức Tam Cụ Túc Nhất
《單三複三具足一》
Cũng gọi Thất chủng lập đề. Bảy cách đặt tên kinh do ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai dựa vào ba hạng mục lớn: Nhân, Pháp, Thí (thí dụ) mà đặt ra để phân biệt ý chỉ của tên kinh. Bảy cách ấy là: 1. Đơn nhân lập đề: Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Thí
《檀施》
Đàn là nói tắt từ tiếng Phạm: Dàna, nghĩa là bố thí, thí bỏ. Ghép chung cả Phạm và Hán mà gọi là Đàn thí, cùng nghĩa với Đàn xả. Chỉ cho sự cúng dường của tín đồ (đàn gia).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đàn Thiên Tích Tiểu
《彈偏析小》
Gọi đủ: Đàn thiên tích tiểu thán đại bao viên. Tiếng dùng để biểu thị tính chất đặc thù của thời Phương đẳng thứ 3 trong năm thời giáo do tông Thiên thai lập ra. Từ ngữ này có xuất xứ từ sách Thiên Thai Tứ Giáo Nghi do n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển