Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.232 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 93/373.
  • Đại Văn Thù Tự

    《大文殊寺》

    Cũng gọi Văn thù chân dung viện, Bồ tát đính chân dung viện. Ngôi chùa trên ngọn Linh thứu núi Ngũ đài ở tỉnh Sơn tây Trung quốc, do ngài Pháp vân sáng lập vào đời Đường. Bấy giờ, ngài Pháp vân mời người thợ nổi tiếng tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Vân Tự

    《大雲寺》

    Daiun-ji: hiện tọa lạc trong Thành Bạch Mã (白馬城, Hoạt Đài), Huyện Hoạt (滑縣), Phủ Đại Danh (大名府, Tỉnh Hà Nam). Vào ngày 15 tháng giêng năm thứ 20 (732) niên hiệu Khai Nguyên (開元), Hà Trạch Thần Hội (荷澤神會) thiết lập Đại Hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Vệ Tư

    《大衛斯》

    (1843-1922) Davids, Thomas William Rhys. Học giả Phật giáo người Anh. Ông là giáo sư của các Đại học London và Manchester, giảng dạy tiếngPàli và môn Tỉ giảo tôn giáo học. Năm 1882, ông thành lậpPàli Text Society (Hiệp h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Viên Cảnh Trí

    《大圓境智》

    : hay Đại Viên Kính Trí (s: ādarśa-jñāna, 大圓鏡智), một trong 4 Trí (Đại Viên Kính Trí [大圓鏡智], Bình Đẳng Tánh Trí [平等性智], Diệu Quan Sát Trí [妙觀察智] và Thành Sở Tác Trí [成所作智]) của đức Phật, chỉ trí tuệ của đức Phật có thể án…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Viên Giác Tự

    《大圓覺寺》

    Ngôi chùa cổ ở phường Khánh hạnh, kinh đô nước Đại hàn, được sáng lập vào năm Triều tiên Thế tổ thứ 9 (1464), năm Thế tổ 11 (1466) xây tòa tháp 13 tầng để thờ xá lợi của Phật và kinh Viên giác (bản dịch mới). Tháp làm bằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Viên Kính Trí

    《大圓鏡智》

    : xem Đại Viên Cảnh Trí ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Viên Mãn Pháp

    《大圓滿法》

    Phương pháp tu hành chủ yếu của phái Ninh mã thuộc Phật giáo Tây tạng. Phái này chủ trương bản thể của tâm người ta vốn thuần khiết, xa lìa trần cấu, nếu cứ để tự nhiên, tùy ý ở giữa hư không trong sáng, an trú nơi một c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Xuyên Phổ Tế

    《大川普濟》

    Daisen Fusai, 1179-1253: vị tăng của Phái Đại Huệ (大慧派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Đại Xuyên (大川), xuất thân vùng Phụng Hóa (奉化), Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ là Trương (張). Năm 19 tuổi, ông theo xuất gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đại Ý

    《大意》

    I. Đại Ý. Ý chỉ trọng yếu trong một bộ kinh luận. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên (Đại 46, 4 thượng), nói: Đại ý thu tóm trước sau, bao trùm toàn bộ. [X. Pháp minh nhãn luận sao Q.thượng]. II. Đại Ý. Cũng gọi Thượng tuệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Ý Kinh

    《大意經》

    Có 1 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào đời Lưu Tống, thu vào Đại chính tạng tập 3. Đại ý là tên của đồng tử, một trong những tiền thân của đức Phật ở thời quá khứ. Nội dung kinh này thuật chuyện đồng tử Đại ý vì m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đại Y Vương

    《大醫王》

    Người thầy thuốc giỏi được dùng để ví dụ Phật và Bồ tát. Kinh Tạp a hàm quyển 15 nói, bậc Đại y vương thành tựu bốn pháp: 1. Chẩn đoán giỏi. 2. Biết rõ nguyên nhân sinh bệnh. 3. Biết phương pháp chữa bệnh. 4. Trị dứt căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm

    《賧》

    Phạm: dharma,Pàli: dhamma. Gọi đủ: Đàm ma, dịch là pháp, tức là chỉ cho pháp của đức Phật. Ngoài ra, tên của các vị tăng Trung quốc phần nhiều đặt chữ Đàm ở trước, như: Đàm loan, Đàm diệu, Đàm ảnh v.v... Luận Chân chính …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ảnh

    《曇影》

    Vị tăng đời Tấn, đệ tử của ngài Cưu ma la thập. Sư từng giúp ngài Đạo an phiên dịch Tì nại da (Luật tạng). Sư thường giảng kinh Chính pháp hoa và Quang tán bát nhã, vua Diêu hưng rất tôn kính sư. Khi ngài Cưu ma la thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Bà

    《譚婆》

    Người ăn thịt chó. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 (Đại 54, 1083 trung), nói: Đàm bà dịch là người ăn thịt chó. Cũng sách đã dẫn ở trên còn nêu từ Yết sỉ na, hàm ý là người nấu thịt chó. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảm Bản Hán

    《擔板漢》

    Người vác tấm ván gỗ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người vác tấm ván gỗ trên lưng chỉ nhìn được phía trước, chứ không thể thấy các phía khác. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ người có kiến giải cố chấp một bên, không d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đam Bô La

    《耽餔羅》

    Phạm: tàmbùla. Cũng gọi Đảm bộ la, Thiệm bộ la. Tên khoa học: Piper batler. Loại thực vật thường xanh thuộc họ hồ tiêu, tức là cây trầu, sinh sản ở vùng nhiệt đới như các nước: Ấn độ, Tích lan, Miến điện, v.v... Lại có m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảm Bộ La Thụ

    《擔步羅樹》

    Phạm: Tàmbùla. Cây cau, thuộc họ cây cọ. Tên khoa học: Areca catechu L. Sinh sản ở Ấn độ, bán đảo Trung nam và ở nhiều vùng khác... Thân cây thon, cao, không có cành, lá mọc tủa lên và nhọn ở đầu; quả hình cầu, nhỏ hơn q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Diên

    《曇延》

    (516-588) Vị tăng đời Tùy, người Tang tuyền (Lâm tấn, Sơn tây), họ Vương. Lúc đầu, sư ẩn tu ở chùa Bích thê tại Thái hàng, soạn Niết bàn kinh sớ, về sau sư đến Trường an mở đạo tràng thuyết giảng. Đầu năm Vũ đế nhà Bắc C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Diệu

    《曇曜》

    Vị tăng ở đời Bắc Ngụy. Năm sinh năm mất và quê quán đều không rõ. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, tu Thiền ở Lương châu, được thái tử Thác bạt hoảng kính trọng. Khi Thái vũ đế phế bỏ Phật giáo, chùa viện kinh tượng ở miền Bắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Đế

    《曇諦》

    (347-411) Cũng gọi Chi đàm đế, họ Khang, tổ tiên của sư là người nước Khang cư, đến Trung quốc vào thời Linh đế nhà Hán, gặp loạn mới di cư đến Ngô hưng. Năm 10 tuổi, sư xuất gia, học rộng nhớ nhiều, xem khắp các sách nộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Độ

    《曇度》

    I. Đàm Độ. Vị tăng đời Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư người Lang gia, họ Vương, năm sinh năm mất không rõ. Sư thông suốt các kinh, đặc biệt là kinh Niết bàn và Pháp hoa. Sư cũng tinh thông Lão Trang và Chu dịch. Sư ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảm Đương

    《擔當》

    (1593 - 1673) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống ở cuối đời Minh đầu đời Thanh Trung quốc. Người Tấn ninh tỉnh Vân nam, họ Đường, tên Thái, tự Đại lai. Sau cuộc biến loạn trong nước, sư đến lễ ngài Vô trụ Lão nhân xin …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Hoa

    《曇花》

    : từ gọi tắt của hoa Ưu Đàm Bạt La (s: udumbara, udumbara, p: udumbara, 優曇跋羅), hay Ô Đàm Bát La Hoa (烏曇盋羅花), Ô Đàm Bát La Hoa (鄔曇鉢羅花), Ưu Đàm Ba Hoa (優曇波花), Ưu Đàm Hoa (優曇花), Uất Đàm Hoa (鬱曇花); ý dịch là Linh Thoại Hoa (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đàm Hoa Nhất Hiện

    《曇花一現》

    Đàm hoa tức là hoa ưu đàm, hoa ưu đàm bát. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 4 phần trên nói, thì loài hoa này 3 nghìn năm mới nở một lần (nhất hiện), khi hoa nở là có vua Kim luân ra đời, chính là điềm lành báo hiệu đức Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Hoằng

    《曇弘》

    (? - 455) Vị tăng ở đời Lưu Tống thuộc Nam triều, người Hoàng long. Sư xuất gia từ nhỏ, chuyên tinh giới luật. Trong năm Vĩnh sơ (420 - 422), sư đến Quảng đông, dừng chân ở Đài tự. Sau đó, sư đến ở chùa Tiên sơn đất Giao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đạm Hư

    《倓虛》

    (1875 - 1963) Vị tăng Trung quốc thời hiện đại, người huyện Ninh hà tỉnh Hà bắc, họ Vương, tên Phúc đình, pháp hiệu Long hàm, tự Đàm hư. Năm 17 tuổi, sư vâng mệnh cha kết hôn, sinh được năm người con. Trước sư sống bằng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Huy

    《曇暉》

    (422 - 504) Vị tỉ khưu ni ở đời Lương thuộc Nam triều, người Thành đô, họ Thanh dương, tên Bạch ngọc. Năm 11 tuổi, ni sư theo ngài Cương lương da xá - người Tây vực - học pháp Thiền. Sau, ni sư muốn xuất gia, nhưng bà mẹ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Huyền

    《談玄》

    Vị tăng Trung quốc thời cận đại, người tỉnh Hồ nam. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, chuyên chí học tập, tài biện luận lưu loát. Sư sang Nhật bản 2 lần du học, tu tập Thai mật và Đông mật đều được học vị Quán đính truyền pháp. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Khoáng

    《曇曠》

    Vị tăng đời Đường, người Kiến khang. Năm sinh năm mất không rõ. Sau khi xuất gia, sư học các bộ luận Thành duy thức, Câu xá, rồi vào chùa Tây minh ở Trường an nghiên cứu kinh Kim cương bát nhã, luận Đại thừa khởi tín v.v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Kinh

    《談經》

    Nghĩa đen là nói chuyện về kinh. Tức là phương thức diễn giảng kinh điển bằng ngôn từ giản dị, dễ hiểu nhắm vào lớp quần chúng bình dân phổ thông trong các lễ hội lớn, như ngày Phật đản, lễ Vu lan, hội trai tăng v.v... P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Lâm

    《曇琳》

    Donrin, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Tùy, đệ tử của sơ tổ Thiền Tông Bồ Đề Đạt Ma (菩提達摩), còn gọi là Đàm Lâm (曇林), Pháp Lâm (法林), do vì ông bị giặc cướp chặt đứt 1 tay nên được gọi là “Lâm Cụt Tay”. Trong khoảng thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đàm Loan

    《曇鸞》

    (476-?) Vị cao tăng của Tịnh độ giáo ở thời Nam Bắc triều, người Nhạn môn (huyện Đại, tỉnh Sơn tây), có thuyết nói sư là người Vấn thủy Tinh châu (Thái nguyên, Sơn tây), không rõ họ gì. Nhật bản tôn sư là Sơ tổ trong 5 v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma

    《曇摩》

    I. Đàm Ma. Phạm: dharma, cũng gọi Đạt ma. Dịch ý là pháp. Nghĩa là giữ gìn tự tính mà không biến đổi. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 239 hạ), nói: Pháp nghĩa là quĩ trì; quĩ là khuôn phép, có thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Bi

    《曇摩蜱》

    Phạm: Dharma-priya. Dịch ý: Pháp ái. Vị sa môn nước Kế tân. Sư tính sáng láng, thường ấp ủ chí hoằng pháp. Sư đến Trung quốc vào đời Tiền Tần Năm Kiến nguyên 18 (382), sư tụng kinh Đại phẩm bát nhã bản tiếng Phạm, ngài P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Ca La

    《曇摩迦羅》

    Phạm: Dharma-kàla. Cũng gọi Đàm kha ca la, Đàm ma kha la, Đàm kha. Dịch ý: Pháp thời, người Trung Ấn độ. Sư thông minh từ thủa nhỏ, hiểu suốt bốn Phệ đà, tự cho rằng chữ nghĩa của thiên hạ ở hết trong bụng mình! Nhưng sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Da Xá

    《曇摩耶舍》

    Phạm: Yazas. Dịch ý: Pháp minh, Pháp xứng. Sư người nước Kế tân, thủa nhỏ ham học, thông suốt kinh luật. Trong giấc ngủ sư mơ thấy được Bác xoa thiên vương chỉ bảo, nên nảy chí du phương. Trong năm Long an (?) đời Đông T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Già Đà Da Xá

    《曇摩伽陀耶舍》

    Phạm: Dharmagatayazas. Dịch ý: Pháp sinh xứng. Sư người Trung Ấn độ, giỏi viết chữ Lệ. Vào năm Kiến nguyên thứ 3 (481) đời vua Cao đế nhà Nam Tề sư ở chùa Triều đình tại Quảng châu dịch kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển. Những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma La

    《曇摩羅》

    Vị sa môn nước Ô trường, Tây vực. Cũng gọi Tăng già la. Sư thông minh lanh lợi, hiểu suốt Phật pháp. Sư đến Trung quốc vào khoảng năm Gia bình (249 - 253) đời Bắc Ngụy; không bao lâu sư đã thông thạo tiếng Trung quốc và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đam Ma Lật Để Quốc

    《耽摩栗底國》

    Đam ma lật để, Phạm: Tàmralipti. Tên một nước xưa thuộc miền Đông Ấn độ ở ngay cửa sông Hằng, nơi mà đường lưu thông trên biển và trên bộ gặp nhau, là một hải cảng quan trọng, cho nên thương nghiệp rất phát đạt. Cứ theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Lưu Chi

    《曇摩流支》

    Phạm: Dharma-ruci. Dịch ý: Pháp lạc, Pháp hi. I. Đàm Ma Lưu Chi. Vị tăng người Tây vực, thông hiểu tạng Luật, đến Trường an, Trung quốc vào năm Hoằng thủy thứ 7 (405) đời Hậu Tần. Trước đó, có sa môn Phất nhã đa la người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Mật Đa

    《曇摩密多》

    (356 - 442) Phạm:Dharma-mitra. Dịch ý: Pháp tú, người nước Kế tân, đến Trung quốc vào thời đại Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư xuất gia năm 7 tuổi, học thông suốt các kinh, đặc biệt là hiểu sâu về pháp Thiền. Sư đi du phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Nan Đề

    《曇摩難提》

    Phạm: Dharma-nandi. Cũng gọi Đàm vô nan đề, Nan đà. Dịch ý: Pháp hỉ, người nước Đâu khư lặc. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, thông minh dĩnh ngộ, học suốt ba tạng kinh điển, hiểu sâu Tăng nhất a hàm và Trung a hàm. Năm Kiến ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Quật Đa

    《曇摩掘多》

    Vị tăng người Ấn độ. Năm sinh năm mất không rõ. Trong năm Nghĩa hi (405 - 418) đời vua An đế nhà Đông Tấn, sư cùng với vị sa môn người Kế tân tên Đàm ma da xá đến Trường an. Trong khoảng năm Hoằng thủy thứ 9 đến 17 (407 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ma Thị

    《曇摩侍》

    Cũng gọi Đàm ma trì. Dịch ý: Pháp tuệ, Pháp hải. Vị tăng người Tây vực, nghiêm trì giới luật và thường đọc tụng A tì đàm. Khoảng năm Kiến nguyên đời Tiền Tần, sư đến Trường an, năm Kiến nguyên 15 (379) sư tụng Thập tụng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Ngạc

    《曇噩》

    (1285 - 1373) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâmtế ở cuối đời Nguyên, người huyện Từ khê, tỉnhChiết giang, họ Vương, tự Mộng đường, hiệu Tây am. Năm lên 6 tuổi, cha mất, sư vâng lời mẹ học Nho, lớn lên, theo Lương công ở viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Nghĩa

    《談義》

    Hàm ý là giảng nói nghĩa lí của Phật pháp. Cũng gọi Đàm nghị, Pháp vấn, Văn đàm. Phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 53 (Đại 12, 281 hạ), nói: Này các Phật tử! Bồ tát ma ha tát có 10 thứ biết tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Nhất

    《曇一》

    (692-771) Vị tăng sống vào đời Đường, người Sơn âm, họ Trương. Khoảng năm Cảnh long, sư xuất gia, dốc chí ở việc học, tinh thông cả nội ngoại điển. Mới đầu, sư theo ngài Đàm thắng học bộ Hành sự sao, sau sư đến Trường an…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đảm Phạ

    《憺怕》

    Trạng thái tâm vắng lặng, vô vi. Cũng gọi Đạm bạc. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 chương Lục tổ Tuệ năng (Đại 51, 236 trung), nói: Đối với tất cả tướng không dính mắc không ưa ghét, không lấy bỏ; chẳng nghĩ đến các việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Sấm Nhị Giáo

    《曇讖二教》

    Tức là Bán tự giáo và Mãn tự giáo, do ngài Đàm vô sấm ở thời Bắc Lương, đã y cứ vào kinh Niết bàn mà lập ra để phân chia giáo pháp của một đời đức Phật. 1. Bán tự giáo: Thanh văn tạng nghĩa lí chưa rốt ráo, như mới có mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đàm Tân Văn Tập

    《鐔津文集》

    Gồm 19 quyển, do ngài Khế tung (1007- 1072) soạn vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 52. Vì Đàm tân (huyện Đằng, tỉnh Quảng tây) là nơi sinh của ngài Khế tung nên sách này được đặt tên là Đàm tân văn tập. Ngài Khế t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển