Đàm Ngạc

《曇噩》 tán è

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1285 - 1373) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâmtế ở cuối đời Nguyên, người huyện Từ khê, tỉnhChiết giang, họ Vương, tự Mộng đường, hiệu Tây am. Năm lên 6 tuổi, cha mất, sư vâng lời mẹ học Nho, lớn lên, theo Lương công ở viện Quảng pháp tại Phụng hóa học Phật Pháp. Năm 23 tuổi, sư lễ ngài Tuyết đình Truyền công ở Trường lô xin Xuất Gia Thụ Giới Cụ Túc. Sau, sư nghe tin ngài Nguyên tẩu Hành Đoan từ chùa Trung Thiên Trúc dời đến trụ trì chùa Linh ẩn, sư liền đến hỏi đạo, được đại ngộ và nối pháp ngài, làm Thị Giả và giữ chức Thư kí ở Kính Sơn. Năm Chí nguyên thứ 5 (1339) sư trụ trì chùa Hàm thánh ở Tứ minh, sau lại dời về ở chùa Khai thọ tại Từ khê, vua ban cho hiệu là Phật Chân Văn ý. Năm Chí chính 17 (1357) sư sáng lập viện Thụy quang. Năm Hồng vũ thứ 6 sư tịch, thọ 89 tuổi. Sư để lại tác phẩm: Lục Học Tăng truyện 30 quyển. [X. Lục Học Tăng truyện tự; Nam Tống Nguyên Minh tăng bảo truyện Q. 10.; Tăng tục Truyền Đăng lục Q. 4.; Phật Tổ Cương Mục Q. 41.; Ngũ Đăng Nghiêm Thống Q. 23.; Tống Học Sĩ tập Q. 33.].