Đàm Hoằng

《曇弘》 tán hóng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(? - 455) Vị tăng ở đời Lưu Tống thuộc Nam triều, người Hoàng long. Sư Xuất Gia từ nhỏ, chuyên tinh giới luật. Trong năm Vĩnh sơ (420 - 422), sư đến Quảng đông, dừng chân ở Đài tự. Sau đó, sư đến ở chùa Tiên sơn đất Giao chỉ, thường tụng kinh Vô lượng thọ, kinh Quán vô lượng thọ, Phát Nguyện vãng sinh Tây phương. Năm Hiếu kiến thứ 2 (455) sư vào núi tự thiêu rồi tịch. Mọi người trong thôn đều thấy toàn thân sư sáng chói, ngồi trên lưng con nai bằng vàng đi về phương Tây. Thâm cảm sự lạ lùng ấy, mọi người thu nhặt tro xương của sư, dựng tháp cúng dường. [X. Lương Cao Tăng Truyện Q. 12.].