Đàm

《賧》 tàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: dharma,Pàli: dhamma. Gọi đủ: Đàm Ma, dịch là pháp, tức là chỉ cho pháp của đức Phật. Ngoài ra, tên của các vị tăng Trung Quốc phần nhiều đặt chữ Đàm ở trước, như: Đàm Loan, Đàm Diệu, Đàm Ảnh v.v... Luận Chân chính quyển thượng (Đại 52, 562 thượng), nói: Riêng tìm hai chữ Đàm, Phạm thì trước kia Trung Quốc không có, như: Ngọc thiên, Thuyết văn, Tự lâm, Tự thống v.v... đều không thấy có các chữ này. Có lẽ những người Phiên Dịch kinh Phật đã tạo ra, dùng để phiên âm tiếng Thiên Trúc và diễn tả ý chỉ của Phật Thích Ca chăng?.