Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Châu Huệ Hải
《大珠慧海》
Daiju Ekai, ?-?: vị tăng dưới thời nhà Đường, xuất thân Kiến Châu (建州, Phúc Kiến), người đời thường gọi là Đại Châu Hòa Thượng (大珠和尚). Ông theo xuất gia với Đạo Trí Pháp Sư (大智法師) ở Đại Vân Tự (大雲寺) vùng Việt Châu (越州, T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Chí
《大志》
Vị tăng đời Tùy. Sư người Sơn âm, Cối kê, họ Cổ, là đệ tử của ngài Thiên thai Trí khải. Khoảng năm Khai hoàng, sư ở Lô sơn tu hạnh đầu đà. Đầu năm Đại nghiệp, vua ra lệnh nghiêm cấm việc du phương, ẩn dật. Nghe tin ấy sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chiêu Tự
《大昭寺》
Đại chiêu, Tạng: Jo-khan. Chùa ở trung tâm Thủ đô Lhasa của Tây tạng. Cũng gọi Đại triệu tự, Châu cam tự, Lão lang. Do hai bà phi của vua Khí tông lộng tán là công chúa Văn thành nhà Đường và công chúa Trì tôn (Bhfkuỉi) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chính Giác Tự
《大正覺寺》
Chùa tọa lạc ở ngoài cửa Tây trực, thành phố Bắc bình. Chùa vốn có tên là Chân giác tự, tục gọi là Ngũ tháp tự (chùa Năm tháp). Khoảng năm Vĩnh lạc (1403 - 1424) đời Minh, ngài Ban địch đạt (Phạm: Paịđita) đến Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chu San Định Chúng Kinh Mục Lục
《大周刊定衆經目錄》
Gồm 15 quyển, do các ngài Minh thuyên v.v... soạn vào đời Đường. Cũng gọi Vũ chu san định chúng kinh mục lục, Đại chu lục, Vũ chu lục. Là bộ mục lục ghi chép các kinh luận được phiên dịch từ đời Đông Hán đến đời Vũ chu g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chủng
《大種》
Phạm: Mahàbhùta. Chỉ cho bốn yếu tố lớn (Tứ đại) địa, thủy, hỏa, phong (đất, nước, lửa, gió) cấu tạo thành các sắc pháp (vật chất). Đó là: - Địa đại (Phạm: pṛthivī-dhātuḥ) - Thủy đại (Phạm: ab-dhātuḥ)- Hỏa đại (Phạm: tej…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chúng Bộ
《大眾部》
s, p: Mahāsāṅghika: là một trong những bộ phái Phật Giáo của Ấn Độ ngày xưa, hiện nay không còn hiện hữu nữa. Nguồn gốc của Đại Chúng Bộ vẫn còn rất mơ hồ, và là đề tài bàn tán sôi nỗi giữa các học giả. Lý do tạo sự hứng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Chứng Chỉ Thạch Sư Tử
《大證指石獅子》
Ngài Đại chứng chỉ vào con sư tử bằng đá. Tên công án trong Thiền tông. Công án này là những câu nói cơ duyên giữa Quốc sư Đại chứng (ngài Tuệ trung ở Nam dương) đời Đường với vua Túc tông và Đam nguyên Ứng chân về con s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chúng Thỉnh Pháp
《代衆請法》
Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì thuyết pháp, Thị giả đốt hương thay mặt đại chúng thỉnh Trụ trì nói pháp, gọi là Đại chúng thỉnh pháp. Khi vị Trụ trì sắp lên giảng đường, Thị giả đi từ phía đông lên tòa pháp, quì ở bên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chuyển Luân Phật Đỉnh
《大轉輪佛頂》
Phạm: Mahowịìsa-cakra-vartin. Cũng gọi Đại chuyển Phật đính, Quảng sinh Phật đính, Quảng đại Phật đính, Hội thông đại Phật đính, Hoàng sắc Phật đính. Hoặc gọi Hội thông đại đính luân. Một trong ba Phật đính, hoặc một tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cổ
《大鼓》
Trống lớn: Phạm:Dundubhi. Một trong những đồ pháp khí. Cũng gọi Thái cổ. Một loại nhạc cụ của Ấn độ đời xưa dùng khi tụng kinh, tán kệ (Phạm bái, đọc canh). Hữu bộ mục đắc ca quyển 8 chép, đức Phật từng ở rừng Thệ đa nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cốc Quang Thuỵ
《大穀光瑞》
Pháp chủ đời thứ 22 của phái chùa Tây bản Nguyện thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản, người Kinh đô (Kyoto), pháp hiệu Kính như. Sư xuất gia năm mười tuổi, sau khi tốt nghiệp viện Học tập, sư du học châu Âu. Năm Minh trị 35…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cương
《大綱》
Giáo nghĩa căn bản chủ yếu. Nghĩa lớn của pháp môn ví như cái giềng lưới của tấm lưới; giáo nghĩa nhỏ thì ví như những mắt lưới của tấm lưới. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 10 (Đại 33, 800 trung), nói: ... Chỉ bàn về đại cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãi Dạ
《逮夜》
Thâu đêm, suốt đêm. Ngày nay đặc biệt chỉ cho đêm hôm trước ngày cử hành đồ tì (thiêu), hoặc chỉ cho đêm hôm trước ngày giỗ (kị). Cũng gọi Thái dạ, Đại dạ, Túc dạ, Bạn dạ, Thông dạ, Tăng biệt dạ v.v... [X. Sắc tu Bách tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Diễn Lịch
《大衍曆》
Một trong những lịch pháp của Trung quốc do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường. Năm Khai nguyên thứ 9 (721), vua Đường ban chiếu chỉ cho ngài Nhất hạnh soạn lịch mới để thay cho lịch Lân đức của Lí thuần phong soạn mà tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Doanh
《大瀛》
Daiei, 1760-1804: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đại Doanh (大瀛), Quách Lượng (廓亮); tên lúc nhỏ là Ki Chi Tấn (幾之進), Thị Đại (示大); tự là Tử Dung (子容); t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Dũng Mãnh Bồ Tát
《大勇猛菩薩》
Đại dũng mãnh, Phạm:Mahà-vìra, dịch âm: Ma ha vĩ ra. Vị Bồ tát ở ngôi thứ nhất phía nam của Nhất thiết Như lai biến tri ấn ở trung ương viện Biến tri trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Hình tượng của vị tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Dương Gia Phong
《大陽家風》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này là cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đại dương Cảnh huyền thuộc tông Tào động đời Tống với một vị tăng. Thiền lâm loại tụ quyển 7 (Vạn tục 117, 46 hạ) chép: Tăng hỏi: - Gia phong củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Dữu Lĩnh
《大庾嶺》
Núi ở mạn nam huyện Đại dữu tỉnh Giang tây, phía Bắc huyện Nam hùng tỉnh Quảng đông. Ngày xưa gọi là Tái thượng. Vua Vũ đế nhà Hán sai anh em Dữu thắng đi chinh phạt nước Nam việt, Dữu thắng chiếm giữ ngọn núi này, nên g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đàn
《大壇》
Là đàn chính ở giữa đạo tràng khi tu pháp trong Mật giáo. Tức là chọn chỗ đất tương ứng với Tất địa, đào lên, trừ bỏ vật dơ bẩn, rồi chôn năm thứ báu, năm thứ thuốc, năm thứ hạt, năm thứ hương v.v... rồi dùng đất sạch đắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đăng Quốc Sư Ngữ Lục
《大燈國師語錄》
Gồm 3 quyển. Gọi đủ: Long bảo khai sơn đặc tứ hưng thiền đại đăng cao chiếu Chính đăng quốc sư ngữ lục. Cũng gọi Đại đăng ngữ lục, Đại đăng lục. Do ngài Tông phong Diệu siêu (1282-1337) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đăng Tam Chuyển
《大燈三轉》
Công án trong Thiền tông. Đại đăng tức là ngài Tông phong Diệu siêu của Nhật bản. Chuyển là chuyển thân, bát chuyển, chuyển cơ (tam chuyển), ở đây có nghĩa là chuyển cái tâm cơ (tâm then máy) của học trò. Tông môn cát đằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đạo Sư
《大導師》
I. Đại đạo sư.Pàli:Mahànàyaka. Dịch âm: Ma ha na da ca. Đức hiệu của chư Phật, Bồ tát, vì các Ngài có năng lực dắt dẫn chúng sinh vượt qua hiểm nạn sinh tử, cho nên gọi Đại đạo sư. [X. kinh Vô lượng nghĩa; kinh Duy ma ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Địa Một Nhân Phùng
《大地沒人縫》
Khắp mặt đất không người vá. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền gia, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ cho cảnh giới bất khả đắc vượt ra ngoài sự thấy biết phân biệt của tình thức. Động thượng cổ triệt quyển thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Địa Pháp
《大地法》
Phạm:Mahà-bhùmika. Gọi đủ: Biến đại địa pháp. Chỉ cho mười tác dụng tâm lí tương ứng và cùng sinh khởi một lượt với tất cả tâm. Đó là: 1. Thụ (Phạm: Vedanà): Lãnh nhận, có ba loại: Khổ thụ (cảm nhận khổ), Lạc thụ (cảm nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Địa Tứ Luân
《大地四輪》
Bốn luân cấu tạo thành thế giới vật chất. Cứ theo phẩm Phân biệt thế trong luận Câu xá nói, thì thế giới vật chất được hình thành bởi sự cấu tạo của bốn luân. Đó là: 1. Phong luân: Do sức nghiệp của loài hữu tình, trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Điên Bảo Thông
《大顚寳通》
Daiten Hōtsū, 732-824: pháp từ của Thạch Đầu Hy Thiên (石頭希遷), còn được gọi là Đại Điên (大顚), sống tại Linh Sơn (靈山) vùng Triều Châu (潮州, Tỉnh Quảng Đông). Ông có giao thiệp với Hàn Dũ (韓愈), người trình tấu tờ biểu Luận P…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Điên Lương Cửu Cơ Duyên
《大顛良久機緣》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này ghi lại những câu vấn đáp giữa ba nhân vật: Đại điên, Hàn dũ, Tam bình Nghĩa trung. Đại điên chỉ cho ngài Đại điên Bảo thông, là đệ tử nối pháp của thiền sư Thạch đầu Hi thiên, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Định
《大定》
Pàli: Mahaggata-samàdhi. Là định căn bản thuộc hữu lậu thiện của cõi Sắc và cõi Vô sắc. Đối lại với Tiểu định của cõi Dục. [X. luận Thanh tịnh đạo 3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Định Trí Bi
《大定智悲》
Tức là ba đức: Đại định, Đại trí, Đại bi của Phật. Tâm Phật trong sáng, đó là Đại định; vì trong sáng nên chiếu khắp tất cả pháp giới, đó là Đại trí; vì chiếu khắp pháp giới nên sinh tâm cứu độ chúng sinh, đó là Đại bi. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãi Đối
《待對》
Hai pháp đối đãi nhau. Tất cả sự vật do nhân duyên sinh đều như thế. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 3 (Đại 46, 218 trung), nói: Nương vào nhân hỗ tương, đãi đối mà lập.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đốn Ngộ Sư
《大頓悟師》
Chỉ cho ngài Đạo sinh (355-434) ở đời Đông Tấn. Vì ngài Đạo sinh nêu ra thuyết Đốn ngộ thành Phật nên đã đưa đến cuộc tranh luận trường kì trong giới Phật giáo thời bấy giờ và rồi phát sinh sự bất đồng về nghĩa Đại đốn n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đồng
《大同》
Hang động đá nham nằm ở lưng chừng núi Vũ chu về mạn tây bắc Đại đồng thuộc tỉnh Sơn tây. Cũng gọi Vân cương thạch quật. Trong hang có khắc khám, tháp và tượng Phật bằng đá rất nổi tiếng. Cùng với hang động ở Long môn đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Động Viện
《大洞院》
Daitō-in: ngôi chùa con trực thuộc vào Tổng Trì Tự của Tào Động Tông, hiệu là Quất Cốc Sơn (橘谷山); hiện tọa lạc tại số 249 Toizume (橘), Morimachi (森町), Shūchi-gun (周智郡), Shizuoka-ken (靜岡縣). Chùa do Thiền sư Thứ Trọng Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Đức
《大德》
: có 4 nghĩa chính: (1) Công đức lớn, đại ân. Như trong Hệ Từ (繫辭) của Dịch Kinh (易經) có câu: “Thiên địa chi đại đức viết sinh (天地之大德曰生, đức lớn của trời đất là sinh).” Hay trong Thi Kinh, phần Tiểu Nhã (小雅), Cốc Phong (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Đức Tự
《大德寺》
Daitoku-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đại Đức Tự (大德寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Long Bảo Sơn (龍寶山), hiện tọa lạc tại số 53 Daitokuji-cho (大德寺町), Murasakino (紫野), Kita-ku (北區), Kyoto-shi (京都市), Kyoto-fu (京都府). N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Đường Khai Nguyên Thích Giáo Quảng Phẩm Lịch Chương
《大唐開元釋教廣品曆章》
Gồm ba mươi quyển. Do ngài Huyền dật biên soạn vào đời Đường. Cũng gọi Khai nguyên thích giáo quảng phẩm lịch chương, Thích giáo quảng phẩm lịch chương, Quảng phẩm lịch chương. Sách này dựa theo thứ tự biên chép trong Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đường Nội Điển Lục
《大唐內典錄》
Gồm 10 quyển. Gọi tắt: Nội điển lục. Do luật sư Đạo tuyên (596-667) biên soạn vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung thu chép 2.847 bộ kinh điển gồm 8.476 quyển của 220 dịch giả từ đời Đông Hán đến đầu đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đường Tam Tạng Huyền Trang Pháp Sư Biểu Khải
《大唐三藏玄奘法師表啓》
Có 1 quyển, không rõ người biên soạn, thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này gồm 16 thiên, thu chép những bài văn biểu, văn khải của ngài Huyền trang và những sắc thư của vua Thái tông nhà Đường.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đường Tam Tạng Thủ Kinh Thi Thoại
《大唐三藏取經詩話》
Gồm 3 quyển. Không rõ soạn giả. Cũng gọi Đại đường tam tạng pháp sư thủ kinh kí. Sách có hai loại bản in: 1. Tân điêu đại đường tam tạng pháp sư thủ kinh kí, bản chữ lớn in vào đời Tống; thiếu mất quyển 2, còn quyển 1 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng Truyện
《大唐西域求法高僧傳》
Gồm 2 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường. Gọi tắt: Tây vực cầu pháp cao tăng truyện, Cầu pháp cao tăng truyện, thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này là lược truyện của hơn sáu mươi vị tăng đi đến Ấn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đường Tây Vực Kí
《大唐西域記》
Gồm 12 quyển, ngài Huyền trang thuật vào đời Đường, do sư Biện cơ biên tập, vào Đại chính tạng tập 51. Gọi tắt: Tây vực kí. Nội dung sách này ghi lại những điều mà ngài Huyền trang thấy và nghe khi ngài đi qua hơn 110 nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Đường Thiều Châu Song Phong Sơn Tào Hầu Khê Bảo Lâm Truyện
《大唐韶州雙峰山曹候溪寳林傳》
Daitōshōshūsōhōzansōkōkeihōrinden: xem Bảo Lâm Truyện (寳林傳, Hōrinden) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Đường Trinh Nguyên Tục Khai Nguyên Thích Giáo Lục
《大唐貞元續開元釋教錄》
Gồm 3 quyển, do ngài Viên chiếu soạn vào năm Trinh nguyên thứ 10 (794) đời vua Đức tông nhà Đường. Gọi tắt: Tục khai nguyên thích giáo mục lục, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung, thu chép gồm: 193 quyển kinh luận v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Giá
《大駕》
: có mấy nghĩa chính. (1) Khi Hoàng Đế xuất hành, quy mô đội nghi trượng vô cùng to lớn, gọi là đại giá. Từ này được dùng để thể hiện sự quy mô, hình thức lớn hơn cả pháp giá (法駕), tiểu giá (小駕). Như trong tác phẩm Độc Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Giác
《大覺》
: sự giác ngộ lớn, chỉ sự giác ngộ của đức Thế Tôn (世尊). Đây là tên gọi khác của chư Phật. Người phàm phu thì không có sự giác ngộ, tỉnh thức; còn các vị Thanh Văn (聲聞), Duyên Giác (緣覺), Bồ Tát (菩薩) thì có giác ngộ, nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Giác Dẫn Cảnh
《大覺引頸》
Đại giác đưa cổ. Công án trong Thiền tông. Thiền uyển mong cầu quyển trung (vạn tục 148, 120 hạ) chép: Một hôm có vị tăng hỏi thiền sư Đại giác Ngụy phủ: - Khi người học cầm gươm Mạc da định lấy đầu thầy, thì thế nào? Sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Giác Kim Tiên
《大覺金仙》
Từ chỉ cho đức Phật do vua Huy tông nhà Tống đặt ra. Tống sử huy tông bản kỉ ghi: Mùa xuân tháng giêng năm Ất mão niên hiệu Tuyên hòa năm đầu (1119), vua ban sắc chỉ đổi hiệu Phật là Đại giác kim tiên, Bồ tát là Tiên nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Giác Thế Tôn
《大覺世尊》
Đại giác và Thế tôn. Cũng gọi Đại giác tôn. Đại giác là bậc đầy đủ tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn; Thế tôn là bậc tôn quí trong đời. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật quyển thượng (Đại 8, 825 thượng), nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Giác Thiền Sư Ngữ Lục
《大覺禪師語錄》
Gồm 3 quyển. Cũng gọi Lan khê hòa thượng ngữ lục, Kiến trường khai sơn Đại giác thiền sư ngữ lục, Đại giác lục. Do ngài Lan khê Đạo long (1213-1278) soạn vào đời Tống, nhóm các sư Trí quang, Viên hiển biên tập, thu vào Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển