Đại Chủng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Mahàbhùta. Chỉ cho bốn yếu tố lớn (Tứ Đại) địa, thủy, hỏa, phong (đất, nước, lửa, gió) cấu tạo thành các Sắc Pháp (vật chất). Đó là: - Địa Đại (Phạm: pṛthivī-dhātuḥ) - Thủy Đại (Phạm: ab-dhātuḥ)- Hỏa đại (Phạm: tejo-dhātuḥ) - Phong đại (Phạm: vāyu-dhātuḥ) Cũng gọi Năng tạo Đại Chủng, Tứ Đại Chủng. Tứ Đại, Tứ giới. Cứ theo luận Câu xá quyển 1 nói, thì Địa Đại có tính cứng chắc (Phạm: khakkhaṭatvaṃ), Thủy Đại có tính ẩm ướt (Phạm: dravatvaṃ), Hỏa đại có tính ấm nóng (Phạm: uṣṇatvaṃ),Phong đại có tính chuyển động (Phạm: laghu-samudīraṇatvaṃ). [X. luận Phẩm loại túc Q. 1.; luận Câu xá Q. 4.; luận Đại tì Bà Sa Q. 75., Q. 127.]. (xt. Tứ Đại).