Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cựu Trụ Bồ Tát
《舊住菩薩》
Vị Bồ tát từ xưa đã ở lâu trong thế giới của một đức Phật. Kinh Pháp hoa quyển 6 phẩm Như lai thần lực (Đại 9, 51 hạ), nói: Bấy giờ, đức Thế tôn đối trước Văn thù sư lợi cùng vô lượng trăm nghìn muôn ức Bồ tát ma ha tát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Trụ Tâm
《九住心》
Chín tâm trụ. Khi tu thiền định, hành giả không để cho tâm tán loạn, khiến nó an trụ ở một cảnh. 1. An trụ tâm: khiến tâm ở yên nơi đối tượng. 2. Nhiếp trụ tâm: ngay khi tâm khởi tác dụng duyên theo đối tượng bên ngoài t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tự
《九字》
Chín chữ. Một loại chú thuật của Nhật bản. Những tăng sĩ của Mật giáo và những tu sĩ (sơn phục) thuộc phái Tu nghiệm đạo ở Nhật bản thường tụng niệm chín chữ: Lâm, Binh, Đấu, Giả, Giai, Trần, Liệt, Tại, Tiền để gìn giữ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tự Danh Hiệu
《九字名號》
Chín chữ tên hiệu. Tức là tên hiệu gồm chín chữ: Na Mô Bất Khả Tư Nghị Quang Như Lai. Danh hiệu này được Chân tông Nhật bản dùng để hiển bày đức riêng của Phật A di đà mà tông này thờ làm Bản tôn (vị tôn chính).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tự Mạn Đồ La
《九字曼荼羅》
Mạn đồ la chín chữ. Tức là mạn đồ la được kiến lập trên đài giữa và tám cánh của hoa sen nở, trên đó đặt chủng tử chung (hrì#) của Phật Di đà và các Bồ tát. Nếu dùng hình tượng để thay cho chủng tử, thì ở chính giữa an v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cựu Tùng Lâm
《舊叢林》
Cũng gọi là Cổ tùng lâm. Chỉ vị tăng tu hành đã lâu trong tùng lâm. Cũng tức là người đã thông suốt phép tắc và các nghi thức trong tùng lâm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Tưởng
《九想》
Chín tưởng. Cũng gọi Cửu tướng, Cửu tưởng môn, Cửu tưởng quán. Tức là chín cách quán tưởng về xác chết ghê sợ của người ta để giúp người tu hành đoạn trừ vọng niệm và tình chấp đối với nhục thể của mọi người. Là một tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Viễn
《久遠》
Lâu xa. Tức là thời gian lâu dài. Thời gian vô hạn đã lâu xa, gọi là Cửu viễn kiếp. Thời gian thành Phật trong lịch sử có khảo cứu được gọi là Cận thành Phật (thành Phật gần). Nếu đã thành Phật từ vô thủy đến nay thì gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Viễn Thật Thành
《久遠實成》
Thực đã thành Phật từ lâu xa rồi. Cũng gọi Cửu thành, Cửu viễn cổ thành, Cửu viễn bản Phật, Vô thủy cổ Phật. Nghĩa là đức Phật Thích ca đã thành Phật và hóa độ chúng sinh từ vô thủy đến nay. Còn đức Thích ca khai ngộ mới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Vô Gián Đạo
《九無間道》
Chín đạo Vô gián. Tức là chín đạo vô lậu của giai vị chính đoạn phiền não. Cũng gọi Cửu vô ngại đạo. Gián: Trở ngại, ngăn cách. Nghĩa là khi quán lí chân trí không bị các hoặc làm trở ngại. Tuy phiền não vẫn còn, nhưng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Vô Học
《九無學》
Chín Vô học. Phạm: Navàzaikwà#. Tức là những người thuộc giai vị Vô học có chín loại hơn kém khác nhau. Cũng gọi Cửu chủng A la hán. Là giai vị đã thành tựu tất cả những việc phải làm, không còn gì phải tu học nữa, gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Vô Vi
《九無爲》
I. Cửu vô vi. Chín pháp vô vi. Vô vi là pháp thực tại, xưa nay thường còn, không do nhân duyên tạo tác, không bị bốn tướng sinh, trụ, dị, diệt đổi dời. Đó là: Trạch diệt vô vi, Phi trạch diệt vô vi, Hư không vô vi, Không…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cửu Vực
《九域》
I. Cửu vực: Chín cõi, cũng gọi Cửu địa.Tức là chín cõi gồm: một cõi Dục, bốn cõi trời Sắc và bốn cõi trời Vô sắc. (xt. Cửu Địa). II. Cửu vực: Cũng gọi cửu giới. Chín cõi: tức là địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, A tu la, ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cựu Y
《舊醫》
Chỉ thầy thuốc thời xưa. Từ cựu y được dùng để thí dụ các học thuyết ngoại đạo trước thời Phật giáo được thành lập. Đối lại với Khách y. Trước thời Phật giáo được thành lập, ở Ấn độ đã có nhiều học thuyết ngoại đạo tìm h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã
《野》
Chữ Tất đàm (ya). Một trong 50 chữ cái, một trong 42 chữ cái. Cũng gọi Dạ, Da, Tà, Kế. Kinh Đại phẩm bát nhã quyển 5 lấy chữ đầu trong tiếng Phạmyathàvat (dịch ý là thật, chính) mà giải thích ya là vào các pháp như thực …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dạ Bán Chính Minh Thiên Hiểu Bất Lộ
《夜半正明天曉不露》
Nửa đêm trời sáng ban ngày lại tối. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ ngữ này được chuyển dụng từ câu Đương minh trung hữu ám... đương ám trung hữu minh (trong sáng có tối, trong tối có sáng) trong Tham đồng khế (Đại 51, 45…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Bàn Tăng
《野盤僧》
Chỉ cho vị tăng nơi thôn dã quanh năm đi khắp bốn phương, không được nhàn rỗi. Hoặc chỉ vị tăng hành cước ngủ nghỉ nơi sơn dã. Dã bàn hàm ý là quanh quẩn nơi thôn dã. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 13 Phong hiệp Diên chi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Cán Minh
《野幹鳴》
Con chồn kêu. Dã can, Phạm: Zfgàla, dịch âm Tất già la. Đối lại với Sư tử hống (sư tử rống). Từ ngữ này dùng để ví dụ người tu hành chưa thấu đáo mà cứ nói bừa chân lí. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.24]. (xt. Sư Tử Hống).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Da Cầu Na Hoa Nhĩ Khắc Nhã
《耶求那華爾克雅》
Phạm:Yàĩavalkya. Cũng gọi Tế bì y tiên. Nhà triết học Ấn độ đời xưa. Cứ theo suy đoán thì ông là người sống ở khoảng thế kỷ VIII trước Tây lịch. Trong các sách Phú lan na Phạm: Puràịa) đều có ghi chép về ông. Học thuyết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Da Du Đà La
《耶輸陀羅》
Phạm:Yazodharà, Pàli: Yasodharà. Cũng gọi Da du đà la, Da duy đàn. Hán dịch: Trì dự, Trì xưng, Hoa sắc. Cũng gọi La hầu la mẫu (Phạm: Ràhula - màtf: mẹ của La hầu la). I. Da du đà la. Con gái của ông Chấp trượng (Phạm: D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dạ Đường Thuỷ
《夜塘水》
Nước ao trong đêm. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cái ao trong đêm tối vốn chỉ có nước chứ không có sinh vật. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chỉ nội dung của câu nói hư dối trống rỗng. Bởi vì câu nói kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Hồ Thiền
《野狐禪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dùng để ví dụ Thiền tựa hồ như đúng mà thực là sai. Tức là việc làm không khế hợp với chân nghĩa của Thiền mà tự cho là khế hợp. Lời nói này phát xuất từ câu chuyện của Thiền sư Bách trượng Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Hồ Tinh
《野狐精》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ con cáo hoang đã biến thành tinh quái để lừa gạt người ta. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để ví dụ kẻ tự tuyên bố đã thấy tính ngộ đạo để lừa người. Cảnh đức truyền đăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Mã
《野馬》
Phạm: marìci. Hán dịch: Dương diệm (giợn nắng), Diệm (viêm). Gọi đủ là Dã mã tuyền. Một hiện tượng hư ảo (mirage) thường thấy trong sa mạc hoặc giữa nơi đồng không mông quạnh.Tức là những bóng dáng của giợn nắng hoặc bụi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dạ Ma Thiên
《夜摩天》
Trời Dạ ma. Phạm, Pàli: Yàma. Hán dịch: Thiện thời phần, Thiện thời, Thiện phần, Diệu thiện, Diệu thời phần, Diệu xướng, Xướng nhạc v.v... Là tầng trời thứ ba trong sáu tầng trời cõi Dục. Cũng gọi Diệm ma thiên,Viêm ma t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dạ Nhu Phệ Đà
《夜柔吠陀》
Phạm,Pàli: Yajur-veda. Một trong bốn bộ kinh Phệ đà của Ấn độ đời xưa. Cũng gọi Dạ nhu phệ đà, Dã thụ phệ đà, Da thụ bệ đà, Dạ thụ tì đà, Da thù bệ đà. Hán dịch: Từ (cúng tế), Tế từ, Tác minh cúng thí, Tế tự trí luận. Dạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Thôn Diệu Xương
《野村耀昌》
(1916 -) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Thần nại xuyên, trụ trì chùa Diệu quốc của tông Nhật liên. Ông tốt nghiệp Đại học Lập chính. Năm 1937-1944, ông chủ biên tạp chí Chi na Phật giáo sử học. Ông từng là g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Thượng Tuấn Tĩnh
《野上俊靜》
(1907- ?) Học giả Phật giáo Nhật Bản. Năm 1932, Ông tốt nghiệp Đại học Đại cốc. Năm 1937- 1944, ông biên tập tạp chí Chi na Phật giáo sử học. Năm 1950, ông giữ chức giáo sư ở Đại học Đại cốc.Sau đó, ông chủ yếu nghiên cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dạ Thuyền Nhàn Thoại
《夜船閑話》
Có 1 quyển, do Thiền sư Bạch ẩn Tuệ hạc của Nhật bản soạn. Trong khi tu hành, tác giả từng mắc chứng thần kinh suy nhược và lao phổi, nhưng nhờ thực hành phép nội quán bí mật mà chữa lành bệnh. Nội dung tác phẩm tác giả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dạ Toạ
《夜坐》
I. Dạ tọa. Ngồi thiền vào lúc mặt trời lặn. Cũng gọi Hoàng hôn tọa thiền, Sơ dạ tọa thiền. II. Dạ tọa. Ngồi thiền vào lúc nửa đêm. Trong các chùa viện Thiền tông, chư tăng thường đi ngủ vào chín giờ tối, đến 12 giờ khuya…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dã Vu
《野巫》
Thầy cúng ở làng quê chỉ biết được một pháp thuật. Từ này được chuyển dụng để ví dụ người tu Thiền không thấu đáo đầy đủ.Cứ theo Ma ha chỉ quán quyển 7 phần dưới nói, thì ông thầy cúng ở thôn quê chỉ hiểu có một thuật, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Da Xá
《耶舍》
I. Da xá. Phạm: Yaza hoặc Yazoda. Cũng gọi Da du đà, Da du già. Hán dịch: Danh văn, Thiện xưng. Là con của trưởng giả Thiện giác ở nước Ba la nại (Pàli: Varàịasì), trung Ấn độ. Vì nhàm chán cuộc đời trần tục, nên ngài đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Da Xá Quật Đa
《耶舍崛多》
Vị tăng dịch kinh đời Bắc Chu, cũng gọi là Xưng tạng, người nước Ưu bà, đệ tử của ngài Xà na da xá. Sư cùng với bạn đồng học là Xà na quật đa đến Trường an, Trung quốc vào thời Vũ đế. Quan Đại trủng tể (tương đương với c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Da Xá Tháp
《耶舍塔》
Tòa tháp xá lợi trên đỉnh núi Lô sơn. Cứ theo truyền thuyết, vào thời Đông Tấn, có tôn giả Da xá mang xá lợi từ Tây vực đến Trung quốc, khi đi qua Lô sơn, ngài dừng lại và xây tháp trên đỉnh núi để thờ xá lợi. Sách Danh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Bạc Kiện
《淫薄健》
Tên nước. Khi ngài Huyền trang từ Ấn độ trở về Trung quốc vào đời Đường đã đi qua nước Dâm bạc kiện, vị trí có lẽ ở phía tây nam cao nguyên Pamirs hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì Dâm bạc kiện là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Cung
《淫宮》
Phạm: Mithuna. Hán âm: Di thâu na. Một trong 12 cung. Cũng gọi là Phu phụ cung, Nam nữ cung, Phu thê cung, Âm dương cung, Song nữ cung, Song điểu thần chủ. Cung này ở phương tây của viện thứ hai trong Bắc đẩu mạn đồ la v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Dục
《淫欲》
Tham muốn làm dâm. Cùng nghĩa với ái dục, sắc dục. Kinh Viên giác nói: Tất cả chúng sinh trong các thế giới, bất luận noãn sinh, thai sinh, thấp sinh hay hóa sinh đều do dâm dục mà có thân mệnh, kéo dài nòi giống. Vì dâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Dục Bất Nhiễm
《淫欲不染》
Dâm dục không nhơ nhuốm. Thực tướng của dâm dục vốn trong sạch. Đồng nghĩa với tham dục bất nhiễm, là sự nội chứng của bồ tát Quán tự tại. Kinh Lí thú thích quyển hạ nói, theo mật ý trong Quảng phẩm Du già thì hai căn gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Giới
《淫戒》
Phạm: a-brahma-carya-virati. Pàli: abrahmacariyà-vemaraịì. Một trong mười giới trọng cấm, một trong bốn Ba la di, một trong năm giới, một trong tám giới, một trong mười giới. Cũng gọi Bất dâm giới. Dâm dục trói buộc tâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Hoả
《淫火》
Lửa dâm dục. Ví dụ lòng dâm dục như lửa đốt, nếu không từ bỏ, nó có thể thiêu hủy thân tâm. Cũng gọi Dâm dục hỏa. Ma ha chỉ quán quyển 7 thượng (Đại 46, 93 thượng) : Đối với người nhiều dâm dục, dạy cho họ quán chín tưởn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Thang
《淫湯》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho cơm khô hoặc bột gạo rang pha với nước sôi làm nước trà để uống. Dâm, ý nói cơm khô dầm vào nước sôi trông tạp nhạp và đục lờ; hoặc làm thức uống khiến cho lòng dâm dục của người uống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dâm Thuỵ
《淫睡》
(1912 - 1977) Vị danh tăng Trung quốc thời hiện đại, người Phú bình, tỉnh Thiểm tây, họ Mạnh, tên Bá khiêm, còn có tên là Điền dưỡng dân. Sư xuất thân từ dòng dõi thư hương (nhà có học thức). Thủa nhỏ sư theo Nho học và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Chính Thái Tử
《引正太子》
Con vua Dẫn chính. Dẫn chính. Phạm: Sàta-vàhana, âm Hán: Sa đa bà ha, vua nước Kiêu tát la trung Ấn độ thời xưa. Vua qui y ngài Long thụ, học được y thuật của ngài và giữ thân mình trẻ khỏe sống lâu. Thái tử muốn sớm lên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Đạo
《引導》
Mở đường dẫn dắt người vào đạo Phật. Nhưng về sau từ ngữ này được dùng trong nghi lễ tống táng. Nghĩa là trước khi cử hành đám táng, vị pháp sư đứng trước quan tài người chết nói pháp ngữ chỉ bảo vong linh theo Phật dắt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Điệp
《引牒》
Điệp có nghĩa chuyển ghi, tức là trước hết giải thích, sau đó dẫn văn kinh cho phù hợp. Đây là một trong 12 cách truyền khẩu của Mật giáo. [Xt. Thập Nhị Khẩu Truyền].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Giá Đại Sư
《引駕大師》
Tên một chức Tăng ở đời Đường. Một trong bốn vị Đại sư. Nhiệm vụ của chức tăng này là dẫn đường cho xa giá Thiên tử. Theo Phật tổ thống kỉ quyển 7 Trí uy điều phần chú thích, thì vua Đường Thái tông đã phong cho Pháp hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Khánh
《引磬》
Tên của một loại pháp khí, tức là quả chuông nhỏ hình giống cái chén, làm bằng kim loại, có cán để cầm tay, cho nên cũng gọi là Thủ khánh. Trong pháp hội, đánh chuông này để đại chúng chú ý. [X. Sắc tu Bách trượng thanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Lộ Bồ Tát
《引路菩薩》
Bồ tát dẫn đường cho người sắp chết. Danh hiệu của ngài chưa thấy được ghi trong các kinh điển. Đây là tín ngưỡng dân gian phát khởi cùng lúc với sự truyền bá Tịnh độ giáo vào cuối đời Đường đầu đời Tống. Tượng vẽ của vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Nghiệp
《引業》
Nghiệp kéo chúng sinh chịu quả báo trong năm đường bốn loài. Cũng gọi Dẫn nhân, Khiên dẫn nghiệp, Tổng báo nghiệp. Đối lại với Mãn nghiệp. Sự giải thích về Dẫn nghiệp giữa Đại thừa và Tiểu thừa có nhiều thuyết khác nhau.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dẫn Nhân
《引因》
Đối lại với Sinh nhân. Nhân sinh ra quả báo gần (cận quả) và quả chính là Sinh nhân; Nhân sinh ra quả báo xa (viễn quả) và quả còn sót lại (tàn quả) là Dẫn nhân. Đứng về mặt hạt giống bên trong mà nói, thì hạt giống hiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển