Cửu Trụ Tâm
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chín tâm trụ. Khi tu thiền định, Hành Giả không để cho tâm Tán Loạn, khiến nó an trụ ở một cảnh.
1. An trụ tâm: khiến tâm ở yên nơi đối tượng.
2. Nhiếp trụ tâm: ngay khi tâm khởi Tác Dụng duyên theo đối tượng bên ngoài thì lập tức khiến tâm trở về.
3. Giải trụ tâm: đương khi tâm hiểu biết Phân Biệt duyên theo đối tượng bên ngoài, thì thu Nhiếp Tâm ngay.
4. Chuyển trụ tâm: đình chỉ tâm hiểu biết Phân Biệt, an trụ nơi đối tượng.
5. Phục trụ tâm: khi vào thiền định lâu, nếu tâm sinh nhàm chán, thì phải chiết phục ngay.
6. Tức trụ tâm: Khi trong tâm động niệm thì chấm dứt ngay.
7. Diệt trụ tâm: Ngay lúc tâm Tham Ái dấy lên phải diệt trừ luôn.
8. Tính trụ tâm: Đương khi các vọng niệm đình chỉ hoạt động, thì biết rõ bản tính của tâm vốn trong sáng, tự nhiên an trụ.
9. Trì trụ tâm: Kết quả của Công Phu thiền định được tích lũy nên lâu ngày được an trụ trong định và tự nhiên làm thiện, dứt ác. [X. Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 7.].
1. An trụ tâm: khiến tâm ở yên nơi đối tượng.
2. Nhiếp trụ tâm: ngay khi tâm khởi Tác Dụng duyên theo đối tượng bên ngoài thì lập tức khiến tâm trở về.
3. Giải trụ tâm: đương khi tâm hiểu biết Phân Biệt duyên theo đối tượng bên ngoài, thì thu Nhiếp Tâm ngay.
4. Chuyển trụ tâm: đình chỉ tâm hiểu biết Phân Biệt, an trụ nơi đối tượng.
5. Phục trụ tâm: khi vào thiền định lâu, nếu tâm sinh nhàm chán, thì phải chiết phục ngay.
6. Tức trụ tâm: Khi trong tâm động niệm thì chấm dứt ngay.
7. Diệt trụ tâm: Ngay lúc tâm Tham Ái dấy lên phải diệt trừ luôn.
8. Tính trụ tâm: Đương khi các vọng niệm đình chỉ hoạt động, thì biết rõ bản tính của tâm vốn trong sáng, tự nhiên an trụ.
9. Trì trụ tâm: Kết quả của Công Phu thiền định được tích lũy nên lâu ngày được an trụ trong định và tự nhiên làm thiện, dứt ác. [X. Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 7.].