Dạ Nhu Phệ Đà

《夜柔吠陀》 yè róu fèi tuó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm,Pàli: Yajur-veda. Một trong bốn bộ kinh Phệ Đà của Ấn Độ đời xưa. Cũng gọi Dạ Nhu Phệ Đà, Dã thụ Phệ Đà, Da thụ bệ đà, Dạ thụ tì đà, Da thù bệ đà. Hán dịch: Từ (cúng tế), Tế từ, Tác minh cúng thí, Tế tự trí luận. Dạ Nhu Phệ Đà là tập đại thành các bài chú được đọc trong tế từ (Yajus), Tế Tư (Phạm:adhvaryu) và giải thích văn chú của tế từ, Tế Tư v.v... Dạ Nhu Phệ Đà có hai loại:
I. Hắc Dạ Nhu Phệ Đà (Phạm:Kfwịayajur-veda). Giữa Phệ Đà này và Phạm Thư không Phân Biệt rõ ràng, là vì văn chính của Phệ Đà (Tán Ca, Tế từ, Chú từ v.v...)Phạm Thư (sách chú thích Phệ Đà) được hợp lại với nhau mà thành, gồm 4 quyển (hoặc 5, 7, 8 quyển).
II. Bạch Dạ Nhu Phệ Đà(Phạm:Zuklayajur-veda). Loại Phệ Đà này và Phạm Thư có thể Phân Biệt rõ ràng, là vì văn chính của Hắc dạ nhu lẫn lộn với Phạm Thư đã được tách rời ra và chỉnh lí lại mà thành. Ngoài ra, theo các trứ tác nói về học phái Phệ Đà, như Gia lạp nạp tì cáp (Phạm: Caraịa-vyùha). v.v... thì bốn Phệ Đà đều có phó Phệ Đà, phó Phệ Đà của Dạ Nhu Phệ Đà là luận Đồ thố (Phạm:Dhanu-veda, Phệ Đà của cung nỏ), tức là luận về hép bắn cung.