Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tinh Củng Bắc
《星拱北》
: sao chầu hướng Bắc. Nguyên văn của nó là “chúng tinh củng Bắc (眾星拱北)”, xưa kia được dùng chỉ cho vị minh quân (vua) có đức độ, được tất cả thần dân trong thiên hạ ủng hộ. Nó vốn xuất xứ từ chương Vi Chính (爲政) của Luận…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tinh Định Nguyên Chí
《星定元志》
Seijō Genshi, 1816-1881: vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Nguyên Chí (元志), đạo hiệu Tinh Định (星定), xuất thân vùng Vĩ Trương (尾張, Owari, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Độ
《淨土》
Jōdo: hai chữ lấy từ câu “Thanh Tịnh Quốc Độ (清淨國土)” của bản Hán dịch Vô Lượng Thọ Kinh (無量壽經). Theo Thỉ Hoàng Bổn Kỷ (始皇本紀) của Sử Ký (史記), Thanh Tịnh (清淨, trong sạch) nghĩa là “(quốc độ) trong ngoài thanh tịnh”. Bên cạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Độ Chơn Tông
《淨土眞宗》
Jōdoshin-shū: tên gọi của một tông phái thuộc tịnh độ giáo do Thân Loan (親鸞, Shinran) sáng lập. Vào năm đầu (1201) niên hiệu Kiến Nhân (建仁), sau khi từ bỏ Thánh Đạo Giáo tự lực, Thân Loan quy y theo Tịnh Độ Giáo tha lực …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Độ Tông
《淨土宗》
Jōdo-shū: tông phái tin vào bản nguyện của đức Phật A Di Đà (s: Amitābha, 阿彌陀佛), và tuyên thuyết rằng nhờ xưng danh hiệu của đức Phật ấy mà tất cả chúng sanh đều được vãng sanh về thế giới Cực Lạc Tịnh Độ (極樂淨土). Vị tông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Lữ
《淨侶》
: chỉ cho chư tăng thanh tịnh. Như trong Vĩnh Giác Nguyên Hiền Thiền Sư Quảng Lục (永覺元賢禪師廣錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 72, No. 1437) quyển 17, phần La Sơn Pháp Hải Tự Tu Tịnh Độ Sám Sớ (羅山法海寺修淨土懺疏), có đoạn: “Tư La Sơn Pháp H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tỉnh Nguyên Tây Hạc
《井原西鶴》
Ihara Saikaku, 1642-1693: nhà trước tác loại tiểu thuyết Phù Thế Thảo Tử (浮世草子, Ukiyozōji), nhà Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, tên thật là Bình Sơn Đằng Ngũ (平山藤五, Hirayama Tōgo); biệt hiệu là Hạc Vĩnh (鶴永), Nhị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Tâm Tự
《淨心寺》
Jōshin-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 2-4-25 Hirano (平野), Kōtō-ku (江東區), Tokyo-to (東京都), hiệu là Pháp Uyển Sơn (法苑山), là ngôi mạt tự (ngôi chùa trực thuộc sự quản lý của ngôi chùa bản sơn trung tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tinh Tiết
《旌節》
: lá cờ mà người sứ giả thường cầm đi. Trong Chu Lễ (周禮), phần Chưởng Tiết (掌節) có đoạn rằng: "đạo lộ dụng tinh tiết" (道路用旌節, lá cờ dùng trên đường).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tinh Tú
《星宿》
: còn gọi là tú diệu (宿曜), tinh tú chia thành 7 diệu (七曜), 12 cung (十二宮), 28 ngôi sao (二十八宿), v.v. Các tinh tú này là chỗ ở của các thần hay tự thân các thần, có thể phản ảnh hết thảy hiện tượng của cõi người và cõi trời…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Từ Đàm Mật
《淨慈曇密》
Jinzu Donmitsu, 1120-1188: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Thiên Thai (天台), Triết Giang (浙江), họ Lô (盧), hiệu Hỗn Nguyên (混源). Năm 12 tuổi, ông xuất gia, theo hầu Tư Phước Đạo Vinh (資福道榮), đến năm 16 tuổi …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Từ Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận
《淨慈法眼禪師宗門十規論》
Jōjihōgenzenjishūmonjukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Từ Tự
《淨慈寺》
Jinzu-ji, Jōji-ji: hiện tọa lạc tại Nam Bình Sơn (南屛山), Huyện Tiền Đường (錢塘縣), Phủ Hàng Châu (杭州府), Tỉnh Triết Giang (浙江省), còn gọi là Nam Sơn Tịnh Từ Tự (南山淨慈寺), ngôi chùa đứng hàng thứ 4 trong Ngũ Sơn, được kiến lập b…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tịnh Vức
《淨域》
: tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), là quốc độ thanh tịnh mà chư Phật cũng như Bồ Tát thường cư trú. Như trong bài Du Tung Sơn Thiếu Lâm Tự (游嵩山少林寺) của Đường Thuận Chi (唐順之, 1507-1560) nhà Minh có câu: “Tịnh Vức long nham …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổ Ấn
《祖印》
: Pháp ấn của Tổ sư, tức là những ấn tượng đáng nhớ, hành trạng, giáo thuyết cũng như Tông phong của chư vị Tổ sư lúc sinh tiền lưu lại cho hậu thế noi theo. Vì thế, trong Thiền môn thường dùng câu Tổ ấn trùng quang (祖印重…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổ Chức Giảng
《講》
kō: tập đoàn kết chúng tập trung lại với nhau để đath thành mục đích về mặt tôn giáo, kinh tế cũng như xã giao, nên mới lấy tên là Giảng. Nếu truy tìm nguyên gốc từ Giảng này, ta thấy nó vốn phát xuất từ dụng ngữ của Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tô Đà
《酥酡》
s, p: sudhā: âm dịch là Tô Đà (蘇陀) hay Tu Đà (須陀), ý dịch là thức ăn Cam Lồ của trời, là loại thức ăn có vị ngon được lưu truyền ở Ấn Độ, món ăn trên trời được chế ra từ chất dịch của một loại cây. Cho nên thường có từ T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổ Đăng Đại Thống
《祖燈大統》
Sotōdaitō: 98 quyển và mục lục 2 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符, ?-?) biên, lời tựa của tác giả ghi năm thứ 11 (1672) niên hiệu Khang Hy (康熙), hiện tàng trữ tại Đông Dương Văn Hóa Nghiên Cứu Sở (東洋文化研究所, Tōyōbunkaken…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổ Đình Sự Uyển
《祖庭事苑》
Soteijien: 8 quyển, do Mục Am Thiện Khanh (睦庵善卿) nhà Tống trước tác, trùng san vào năm thứ 24 (1154) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Vốn là tác phẩm nêu lên khoảng hai ngàn mấy trăm hạng mục về các cố sự ngoài đời cũng như tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tô Đông Pha
《蘇東坡》
1036-1101: tức Tô Thức (蘇軾), nhà chính trị, thi nhân và nhà văn chương đời Bắc Tống. Ông người Mi Sơn (眉山), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), tự là Tử Chiêm (子瞻), Đông Pha là hiệu. Ông làm quan đến chức Hàn Lâm Học Sĩ, nhưng vì phản …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổ Đường Tập
《祖堂集》
Sodōshū: 20 quyển, do Tĩnh (靜) và Quân (筠) cùng trước tác, Văn Đăng (文僜) biên lời tựa, Bản Triều Tiên được san hành vào năm thứ 32 (1245) đời vua Cao Tông, Cao Lệ. Là bộ sách truyền đăng của Thiền Tông do hai nhân vật Tĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tô Ngã Đạo Mục
《蘇我稻目》
Soga-no-Iname, ?-570: vị hào tộc sống dưới thời đại Phi Điểu (飛鳥, Asuka, 593-710), đã từng làm Đại Thần cho hai triều đại Tuyên Hóa (宣化, Senka, 535-539) và Khâm Minh (欽明, Kimmei, 539-571). Ông là người đối lập với Vật Bộ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tổ Sư
《祖師》
: chỉ cho vị khai sáng một tông, một phái, gọi là Khai Tổ (開祖); hay người truyền thừa giáo pháp của mình cho hậu thế, gọi là Liệt Tổ (列祖). Khai Tổ thì có khác nhau về Tông Tổ (宗祖), Phái Tổ (派祖). Tỷ dụ, thông thường Bồ Đề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tô Triệt
《蘇轍》
1039-1112: văn hào dưới thời nhà Tống, một trong 8 nhân vật nổi danh dưới thời Đường Tống, con thứ của Tô Tuân (蘇洵), em của Tô Thức (蘇軾), tự là Tử Do (子由), Dĩnh Banh (潁浜), hiệu là Loan Thành (欒城). Đối xứng với anh mình l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tòa Hạ
《座下》
: có ba nghĩa chính. (1) Từ kính xưng đối với bậc tôn đức. Như trong tác phẩm Học Lâm (學林), chương Trẫm (朕), của Vương Quán Quốc (王觀國, ?-?) nhà Tống, giải thích rằng: “Xưng tôn giả vi tòa hạ, kỷ hạ, tịch hạ, các hạ (稱尊者爲…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tọa Hóa
《坐化》
: tín đồ Phật Giáo ngồi ngay ngắn, an nhiên mà chết, gọi là tọa hóa. Thuật ngữ này thường xuất hiện trong các thư tịch Phật Giáo. Như trong Tây Quy Trực Chỉ (西歸直指, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 62, No. 1173) quyển 4, phần Cửu Pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tọa Thảo
《坐草》
: ngồi trên cỏ. Như trong Tăng Nhất A Hàm Kinh (增壹阿含經, Taishō No. 125) có câu: “Sở vị Ưu Đa La Tỳ Kheo thị hằng tọa thảo nhục, nhật phước độ nhân (所謂優多羅比丘是、恒坐草蓐、日福度人, Tỳ Kheo tên Ưu Đa La là người thường ngồi trên cỏ nhụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Toàn Tông
《全宗》
Zenshū, 1528-1596: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới hai thời đại Chiến Quốc và An Thổ Đào Sơn, húy là Toàn Tông (全宗), hiệu Đức Vận Viện (德運院), Đức Vận Hiên (德運軒), Thí Dược Viện (施藥院); xuất thân vùng Giáp H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồi Tà Luân
《摧邪輪》
Zaijarin: thư tịch phản luận lại bộ Tuyển Trạch Bổn Nguyện Niệm Phật Tập (選擇本願念佛集) do Pháp Nhiên Phòng Nguyên Không (源空) soạn, do Minh Huệ Phòng Cao Biện (明惠房高辨) trước tác, gồm 3 quyển; thành lập vào ngày 23 tháng 11 năm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tối Thừa Tự
《最乘寺》
Saijō-ji: ngôi chùa con trực thuộc vào Tổng Trì Tự của Tào Động Tông, hiệu là Đại Hùng Sơn (大雄山), hiện tọa lạc tại số 1157 Daiyū-chō (大雄町), Minamiashigara-shi (南足柄市), Kanagawa-ken (神奈川縣); thông thường được gọi là Đạo Liễ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tối Trừng
《最澄》
Saichō, 767-822: vị tăng sống dưới thời Bình An (平安, Heian), vị tổ sư khai sáng ra Thiên Thai Tông Nhật Bản, tục danh là Tam Tân Thủ (三津首), tên hồi nhỏ là Quảng Dã (廣野), húy là Tối Trừng (最澄), thông xưng là Căn Bổn Đại S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tốn
《巽》
: tên gọi của 1 trong 8 quẻ dịch (Càn, Khảm, Chấn, Cấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài), tượng trưng cho gió. Nó còn là 1 trong 64 quẻ bốc dịch, với ý nghĩa mềm mại. Nó chỉ phương vị Đông Nam, màu xanh. Cho nên Tốn thủy có nghĩa dò…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồn Giác
《存覺》
Zonkaku, 1290-1373: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng ở hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy là Quang Huyền (光玄) Hưng Thân (興親), Thân Huệ (親惠), tên lúc nhỏ là Quang Nhật Lữ (光日麿), thông xưng là Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồn Như
《存如》
Zonnyo, 1396-1457: vị tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ thứ 7 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Viên Kiêm (圓兼), thường gọi là Trung Nạp Ngôn (中納言), hiệu là Tồn Như (存如), con …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tồn Ứng
《存應》
Zonō, Zonnō, 1544-1620: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Từ Xương (慈昌), thông xưng là Quán Trí Quốc Sư (觀智國師); tự Tồn Ứng (存應); hiệu là Trinh Liên Xã (貞蓮社), Nguyên Dự (源譽); thụy hiệu là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tôn Ý
《尊意》
Soni, 866-940: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 13, húy là Tôn Ý (尊意), thông xưng là Lê Bổn Tổ Sư (梨本祖師), hiệu Pháp Tánh Phòng (法性房), xuất thân kinh đô Kyōto. N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tống Cao Tăng Truyện
《宋高僧傳》
Sōkōsōden: 30 quyển, do Tán Ninh (贊寧), v.v., nhà Tống soạn, được thành lập vào năm đầu (988) niên hiệu Đoan Củng (端拱) nhà Tống. Phụng sắc chỉ của vua Thái Tông, nhóm Tán Ninh chịu trách nhiệm soạn tập, bắt đầu từ năm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Du Tự
《宗猷寺》
Sōyū-ji: ngôi tự viện của Phái Diệu Tâm Tự (妙心寺派) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu núi là Chơn Long Sơn (眞龍山); hiện tọa lạc tại số 218 Sōyūji-chō (宗猷寺町), Takayama-shi (高山市), Gifu-ken (岐阜縣). Vào năm 1632 (Khoan Vĩnh [寛永] 9), hai a…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Giám Pháp Lâm
《宗鑑法林》
Shūkanhōrin: 72 quyển, do Ca Lăng Tánh Âm (迦陵性音) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 53 (1714) niên hiệu Khang Hy (康熙). Vào mùa xuân năm thứ 51 (1712) niên hiệu Khang Hy, Tập Vân Đường Ca Lăng Tánh Âm (集雲堂迦陵性音)—phá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Kính Lục
《宗鏡錄》
Sugyōroku: 100 quyển, do Vĩnh Minh Diên Thọ (永明延壽) trước tác. Thể theo lời thỉnh cầu của Trung Ý Vương (忠懿王) nhà Ngô Việt, bộ này hình thành vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆) đời vua Thái Tổ nhà Tống. Đây là t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tống Liêm
《宋濂》
Sōren, 1309-1380: nhân vật sống dưới thời nhà Minh, xuất thân Phố Giang (浦江), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự Cảnh Liêm (景濂), hiệu là Tiềm Khê (潛溪), Vô Tướng Cư Sĩ (無相居士), Long Môn Tử (龍門子), Tiên Hoa Sanh (仙華生), Bạch Ngưu San…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Cải Dịch
《宗門改役》
Shumon-aratameyaku: tên một chức quan được thiết trí ở các Phiên cũng như chính quyền Mạc Phủ, nhằm cấm chỉ và hạn chế tối đa Thiên Chúa Giáo cũng như tín đồ của tôn giáo này hoạt động. Người nhậm chức này đầu tiên là Tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Liên Đăng Hội Yếu
《宗門聯燈會要》
Shūmonrentōeyō: 30 quyển, do Hối Ông Ngộ Minh (晦翁悟明) nhà Tống biên soạn, san hành vào năm thứ 16 (1189) niên hiệu Thuần Hy (淳熙), gọi tắt là Liên Đăng Hội Yếu (聯燈會要, Rentōeyō) hay Hội Yếu (會要, Eyō). Vào năm thứ 10 (1183) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Niêm Cổ Vị Tập
《宗門拈古彙集》
Shūmonnenkoishū: 45 quyển, do Bạch Nham Tịnh Phù (白巖淨符) nhà Thanh biên soạn, san hành vào năm thứ 3 (1664) niên hiệu Khang Hy (康熙). Đây là thư tịch bổ khuyết, đính chính những ngữ yếu về niêm đề, cơ duyên của chư vị tổ s…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thập Quy Luận
《宗門十規論》
Shūmonjukkiron: 1 quyển, do Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) nhà Đường trước tác, san hành năm thứ 6 (1756) niên hiệu Bảo Lịch (寳曆), nói cho đủ là Pháp Nhãn Thiền Sư Tông Môn Thập Quy Luận (法眼禪師宗門十規論, Hōgenzenjishūmonjukkiron), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thống Yếu
《宗門統要》
Shūmontōyō: xem Tông Môn Thống Yếu Tập (宗門統要集, Shūmontōyōshū) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thống Yếu Tập
《宗門統要集》
Shūmontōyōshū: hay Tông Môn Thống Yếu (宗門統要, Shūmontōyō), 10 quyển, Tông Vĩnh (宗永) nhà Tống biên, san hành năm thứ 3 (1133) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興). Đây là tác phẩm thâu tập những cổ tắc cơ duyên của chư vị thánh hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Thống Yếu Tục Tập
《宗門統要續集》
Shūmontōyōzokushū: 22 quyển, bản tục biên của Cổ Lâm Thanh Mậu (古林清茂) nhà Nguyên, san hành vào năm thứ 7 (1320) niên hiệu Diên Hựu (延祐). Đây là bản tục biên từ bộ Tông Môn Thống Yếu Tập (宗門統要集) 10 quyển của Tông Vĩnh (宗永…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Môn Võ Khố
《宗門武庫》
Shūmonbuko: xem Đại Huệ Võ Khố (大慧武庫, Daiebuko) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tông Nam Man
《南蠻宗》
: tên gọi khác của Thiên Chúa Giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển