Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chân Ảnh
《真影》
Còn gọi là Chân tượng, Chân nghi, gọi tắt là Chân. Ý là ảnh tượng của thân thật, chia làm hai loại đắp vẽ và chạm trổ. Tại Ấn độ, tượng Phật và Bồ tát khá thịnh hành, nhưng tượng các bậc danh đức và thiện tri thức thì rấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Bà La Môn
《真婆羅門》
Chỉ phạm thiên. Kinh Nhất tự tâm chú (Đại 19, 316 hạ), nói: Nếu muốn hàng phục chân bà la môn thì dùng hoa thượng hảo hạng và hạt cải trắng, y theo phép trước, thì được như ý.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ba Tị
《真巴鼻》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đích thực là người có đầy đủ lỗ mũi. Nghĩa bóng: chỉ bậc đại trượng phu thực sự đại triệt đại ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Bàn Mộc
《真盤木》
Một thứ cây thơm, nhựa cây màu nâu sẫm, khi đốt lên, mùi thơm bay ra ngào ngạt. Có thuyết nói gỗ trầm hương có hai loại đen và trắng, loại đen gọi là Chân bàn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Ca La
《甄迦羅》
Phạm:Kaíkara. Một trong các số mục của Ấn độ đời xưa. Còn gọi Căng yết la, Hằng ca la. Tương đương với một nghìn muôn ức. Kinh Pháp hoa quyển 6 (Đại 9, 53 trung), nói: Lại được nghe tám trăm nghìn muôn ức na do tha, chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Cáo
《真誥》
Kinh điển Đạo giáo, 30 quyển. Do Đào hoằng cảnh đời Nam triều Lương soạn. Thu vào Đạo tạng tập 637 đến 640. Chân cáo, hàm ý chân nhân (thần tiên) truyền miệng. Sách này do phê phán, sửa đổi sách Chân tích của Cố hoan soạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Chính Phát Tâm
《真正發心》
1. Chỉ sự phát tâm của hàng Bạc địa phàm phu, trước Thập địa. 2. Trong Mật giáo, đặc biệt chỉ Sơ địa - là vì đã đến được Sơ địa thì có thể xa lìa hết thảy phiền não, mở ra cái kho báu kim cương vốn có của tự tâm, hiển b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Dị Thục
《真异熟》
Dị thục chân thực. Là quả thể tổng báo của thức thứ tám do tông Duy thức thuyết minh. Cũng gọi là dị thục. Nếu đối với Chân dị thục mà nói thì quả báo riêng rẽ (biệt báo) của sáu thức trước, gọi là Dị thục sinh. Duy thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Diễn
《真衍》
(1621-1677) Vị tăng tông Lâm Tế cuối đời Minh. Người Cô tô, Ngô quận, Trường châu (Giang tô), họ Hứa. Tự Trúc am, biệt hiệu Ngẫu am. Mười chín tuổi lễ Thạnh công ở chùa Vân thê xin xuất gia, hai mươi ba tuổi đến thụ giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Du Bất Bác Kim
《真俞不博金》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chân du, bề ngoài giống như vàng nhưng hoàn toàn không phải vàng, do đó không thể lẫn lộn hoặc thay cho giá trị vàng. Trong tùng lâm hay dùng từ ngữ này để thí dụ trí ngu, chính tà không thể l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Dung
《真容》
Nguyên chỉ dáng vẻ của người. Trong Thiền lâm, chỉ cho tôn tượng của các Tổ sư khai sơn qua các đời.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Duy Thức Lượng
《真唯識量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Còn gọi Duy thức tỉ lượng. Chân duy thức lượng này được dựa theo học thuyết Duy thức của ngài Hộ pháp, rồi tiến thêm một bứớc nữa mà luận chứng: Cảnh sắc không lìa thức, tức là lí luận chủ trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đà Ma Ni
《真陀摩尼》
Phạm: Cintàmaỉi. Dịch ý là ngọc báu như ý. Chân đà, cũng nói là Chấn đa, Chấn đà. Ma ni, còn gọi là Mạt ni. (xt. Như Ý Bảo Châu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đa Ma Ni Hào Tướng Ấn
《真多摩尼毫相印》
Còn gọi Chân đa ma ni ấn, Như lai hào tướng ấn, Hào tướng ấn. Chân đa ma ni, tiếng Phạm:cintàmaịi, dịch ý: ngọc báu như ý. Hào tướng, tức là tướng lông trắng ở khoảng giữa chân mày, là một trong ba mươi hai tướng của Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấn Đán Tam Huyền
《震旦三玄》
Chỉ ba học thuyết của Chu dịch, Lão tử, Trang tử. Hoa nghiêm huyền đàm quyển 8, ghi thuyết của ngài Trừng quán bảo, Chu dịch là chân huyền, Lão tử là hư huyền, Trang tử là đàm huyền. Lại Tông kính lục quyển 46, nêu thuyế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đạo Vô Thể
《真道無體》
Tiếng dùng trong Thiền lâm, Nghĩa là đạo chân thực không có hình thể cố định. Là tiếng đồng loại với các từ Chân Phật vô hình, Chân pháp vô tướng. [X. Lâm tế Thiền sư ngữ lục thị chúng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đạt La Thần
《真達羅神》
Chân đạt la, Phạm: Sindùra. Là một trong mười hai thần tướng của Phật Dược sư. Còn gọi là Chân đặc la thần, Chân trì la thần, Chân đà lỗ thần, Chân đạt la phọc thần. Lãnh đạo bảy ức chúng dạ xoa, thề nguyền giữ gìn Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đế
《真諦》
I. Chân đế. Là một trong hai đế, một trong ba đế. Chỉ nghĩa lí chân thật, không hư dối. Như nói pháp thế gian là Tục đế, pháp xuất thế gian là Chân đế. (xt. Nhị Đế). II. Chân đế (499 - 569). Vị tăng dịch kinh nổi tiếng v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đê Thiên
《真胝天》
Chân đê, Phạm: Cinti. Dịch ý: Thiện tư duy thiên (Trời khéo suy nghĩ). Tên cõi trời. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đình
《真亭》
Một thứ đồ dùng trong lễ tang tại các tùng lâm. Là cái đình nhỏ trong đó đặt tượng hoặc ảnh của vị cao tăng đã viên tịch. Bốn góc có cột, như một cái đình hóng mát, chung quanh treo phan, cờ bằng giấy hoặc bằng lụa. [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Độ
《真土》
Còn gọi Chân báo độ. Đối lại với Phương tiện hóa độ. Tông Tịnh độ nói, cảnh giới mầu nhiệm mà đức Phật A di đà chứng được, tức là cõi Tịnh độ vắng lặng lìa tướng, chân thân của chư Phật an trụ, cũng là nơi chúng sinh có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Độc
《真讀》
Phương pháp tụng đọc kinh Đại bát nhã có hai: Chân độc (đọc chân thực) và Chuyển độc (đọc qua). Từ đầu đến cuối theo thứ tự tụng hết sáu trăm quyển, gọi là Chân độc, còn chỉ đọc mỗi quyển mấy hàng đầu và giữa rồi chuyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đức Bất Không Tông
《真德不空宗》
Tông thứ tám trong mười tông do tông Hoa nghiêm phán thích. Tức là Đại thừa chung giáo, giáo thuyết cho hết thảy pháp đều là chân như, lấy tính công đức vô lậu đầy đủ Như lai tạng làm chủ yếu, như thuyết trong các kinh T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Đường
《真堂》
Nhà thờ tượng các vị Tổ sư trong Thiền lâm. Thông thường, Chân đường và Thổ địa đường được dựng ở hai bên đại điện (điện Phật), trong đó thờ tượng của các Tổ sư mở ra các tông phái, tổ Đạt ma, Bách trượng, Lâm tế v.v... …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả
《真假》
Chân, tức là thật, không dối, thực nghĩa cùng tột - giả, là nghĩa chưa cùng tột, là pháp môn quyền giả phương tiện, dùng tạm rồi bỏ. Chân thực và quyền giả là hai danh từ đối nhau, phần nhiều được các tông dùng để phán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả Bát Nguyện
《真假八願》
Trong bốn mươi tám nguyện của đức Phật A di đà, có nguyện chân thực cùng tột và nguyện quyền giả tạm thời, trong đó, nguyện Trụ chính định tụ thứ 11, Quang minh vô lượng nguyện thứ 12, Thọ mệnh vô lượng nguyện thứ 13, Ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả Đại Thế
《真假大勢》
Một trong bốn thế lớn của tông Lâm tế. Hàm ý mượn giả để hiểu rõ thật. Trong tùng lâm, khi thầy dạy trò, thường hay mượn việc thế gian để hiển bày lí Phật pháp. Ngũ gia tông chỉ soạn yếu quyển thượng (Vạn tục 114, 259 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giả Nhị Môn
《真假二門》
Chân môn và Giả môn nói gộp lại. Thuật ngữ của Chân tông Nhật bản dùng để phán giáo. Tức một pháp niệm Phật là Chân môn, còn muôn hạnh thiện khác là Giả môn. Giả môn, là pháp môn Định, Tán nói trong kinh Quán vô lượng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giác
《真覺》
I. Chân giác. Sự giác ngộ cùng tột của Phật. Để phân biệt với Tương tự giác, Tùy phần giác của Bồ tát, nên gọi là chân giác. II. Chân giác (605-713). Vị thiền tăng đời Đường. Người huyện Vĩnh gia, tỉnh Triết giang. Tự Mi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giác Tự
《真覺寺》
Chùa nằm về mạn bắc huyện Thiên thai tỉnh Triết giang, một trong những chùa nổi tiếng ở núi Thiên thai. Được sáng lập vào năm Khai hoàng đời Tùy, là nơi đại sư Trí giả thị tịch. Sau hoang phế đã lâu, mãi đến khoảng năm L…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Giải Thoát
《真解脫》
Có nghĩa sự giải thoát chân thực. Chỉ sự giải thoát của Như lai, cũng là tên riêng của Như lai. Tức đã dứt tuyệt hết thảy phiền não, chứng được Niết bàn của Phật. Giải nghĩa là lìa sự trói buộc - thoát, nghĩa là tự tại.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Hành
《真行》
Còn gọi Thị chân hành giả. Một chức vụ trong Thiền lâm. Chân, chỉ chân ảnh của Tổ sư. Thị chân, là chức vụ có trách nhiệm trông nom nhà Chân ảnh (nhà Tổ), còn Thị chân hành giả là chức dưới quyền Thị chân, vị tăng làm cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Hiện Lượng
《真現量》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Lượng, có nghĩa là qui củ, ấn định mực thước chuẩn xác. Trong luận thức nhân minh, quá trình cấu thành tri thức, hoặc chính tri thức, đều gọi là Lượng. Hiện lượng, tức chỉ năng lực của năm cảm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Hình
《真形》
Hình thể chân thật, chỉ cho chân thân vô tướng của đức Phật. Lâm tế lục dẫn kệ tụng của Phó đại sĩ (Đại 47, 500 thượng): Có thân chẳng phải giác thể, không tướng mới là chân hình.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Huệ Tự
《真慧寺》
Còn gọi là Đại trung đông sơn tự, Ngũ tổ tự. Chùa ở núi Ngũ tổ (còn gọi là núi Phùng mậu, núi Đông), phía đông bắc huyện Hoàng mai tỉnh Hồ bắc. Do Ngũ tổ Hoằng nhẫn của Thiền tông đời Đường sáng lập, vua Tuyên tông nhà Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Hưu Chi Xứ
《真休之處》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ sự chấm dứt toàn bộ hoạt động của ý thức, là trạng thái tâm tuyệt đối yên tĩnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Khả
《真可》
(1543-1603) Vị tăng đời Minh. Người huyện Ngô giang tỉnh Giang tô, họ Trần. Tự Đạt quang. Hiệu Tử bá lão nhân. Tính sư hùng mạnh,dáng người to lớn, lúc nhỏ thích vũ. Mười bảy tuổi sư xuất gia theo ngài Minh giác ở Hồ khâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Không
《真空》
I. Chân không. Lí thể chân như xa lìa tất cả mọi hình tướng, dứt tuyệt có, không đối đãi, cho nên gọi là chân không. Như Không chân như nói trong luận Đại thừa khởi tín, Nhị không chân như nói trong Duy thức, Chân không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Không Diệu Hữu
《真空妙有》
Tức là Tính viên thành thực trong ba tính do Duy thức thuyết minh. Tính viên thành thực là chân lí do lìa hai chấp ngã, pháp mà được hiển hiện. Vì xa lìa hai chấp nên gọi Chân không - cũng chẳng phải cái không tương đối…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Không Gia Hương Vô Sinh Phụ Mẫu
《真空家鄉無生父母》
Tám chữ bí truyền được lưu hành trong tông giáo nhân gian từ giữa đời Minh trở đi. Do La giáo đặt ra đầu tiên. Giáo này cho Tịnh độ vô cực là nguồn gốc vũ trụ và dựa vào đó để xiển phát nghĩa đế chân không. Chân không gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Không Giáo
《真空教》
Còn gọi Không đạo. Một trong những tông giáo dân gian đời Thanh. Liêu đế sính sáng lập vào thời Đồng trị (1862 - 1874). Lấy trở lại cội nguồn, về một về không làm chủ yếu, ứng dụng phương pháp tu hành tĩnh tọa, tỉnh ngộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Không Quán
《真空觀》
Một trong ba phép quán pháp giới do tông Hoa nghiêm lập ra. Tức quán Lí pháp giới trong bốn pháp giới. Chân, chỉ cho ý nghĩ không hư dối. Không, chỉ sắc tướng không có hình chất chướng ngại. Pháp giới, chỉ cảnh sở quán. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Kim Phổ
《真金鋪》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cửa tiệm chuyên bán vàng ròng. Trong Thiền lâm, tán dương sự truyền bá Thiền phong thuần túy là Chân kim phố (tiệm bán vàng thật). Tổ đường tập quyển 4 chương Dược sơn Duy nghiễm chép:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Kim Sơn
《真金山》
Thí dụ thân của Phật. Thân Phật có vô lượng ánh sáng, giống như một quả núi vàng, cho nên gọi là Chân kim sơn. [X. luận Thập trụ tì bà sa Q.5].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Kim Thất Sắc
《真金失色》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ người tu Thiền ngộ đạo, cơ dụng linh hoạt có thể khiến cho vàng cũng mất ánh sáng rực rỡ. Người đạt đạo, hoạt dụng xảo diệu, nắm chắc một vật, không cho vật nào xuất hiện - tước bỏ tất cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Lí
《真理》
Phạm: Satya. Đứng về phương diện nguyên ngữ mà nói thì chân lí là tại..., một danh từ trừu tượng, hàm ý phải đầy đủ. Tức ở ngay trong cái hiện thực tồn tại mà giác ngộ chân lí, ngoài hiện thực, không có chân lí. Tư tưởng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chấn Linh
《振鈴》
Nghi thức được đặt ra để cúng dường tôn vị chính (bản tôn) và Thánh chúng trong Mật giáo. Khi thực hành, trước hết chọn nơi kết giới đặt đạo tràng, thỉnh hải hội bản tôn xong, kết ấn Hỏa viện mật phùng để hộ trì đạo tràn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Môn
《真門》
Chân, là nghĩa chân thực - đối với giáo pháp phương tiện mà gọi sự chứng đạo chân thật là Chân môn. Như Tịnh độ chân tông của Nhật bản lấy một pháp niệm Phật làm Chân môn, mà cho muôn hạnh thiện khác là Giả môn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Năng Lập
《真能立》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Môn thứ nhất trong tám môn Nhân minh. Nói tắt là Năng lập. Đối lại với Tự năng lập . Trong phương thức biện luận Nhân minh, khi người lập luận (Lập) thành lập luận đề của mình một cách chính x…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chân Năng Phá
《真能破》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Môn thứ hai trong tám môn Nhân minh. Nói tắt là Năng phá. Trong phương thức biện luận Nhân minh, người lập luận (Lập) và đối phương (Địch) dùng ba phần Tông, Nhân, Dụ tiến hành tranh luận, sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển