Chân Giả

《真假》 zhēn jiǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chân, tức là thật, không dối, thực nghĩa cùng tột - giả, là nghĩa chưa cùng tột, là Pháp Môn Quyền Giả Phương Tiện, dùng tạm rồi bỏ. Chân thực và Quyền Giả là hai danh từ đối nhau, phần nhiều được các tông dùng để phán giáo. Chẳng hạn như Tông Pháp tướng lập Tam Thừa chân thực và Nhất Thừa Phương Tiện, tông Hoa nghiêm, tông Thiên thai thì nói Nhất Thừa chân thực và Tam Thừa Phương Tiện, đều dùng hai môn đối đãi nhau mà phán lập nghĩa chân, giả.