Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Vô Nghiệp
《無業》
Mugō, 760-821: xuất thân vùng Thượng Lạc (上洛), Thương Châu (商州, Tỉnh Thiểm Tây), họ là Đỗ (杜). Năm lên 9 tuổi, ông theo học với Chí Bổn (志本) ở Khai Nguyên Tự (開元寺), năm 12 tuổi thì xuống tóc xuất gia và năm 20 tuổi thì t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Nhậm, Vô Nhâm
《無任》
: kính ngữ, nghĩa là không chịu đựng được, khôn xiết. Xưa kia, người ta thường dùng từ này trong các Biểu Trạng, Tấu Chương, Sớ Văn, v.v. Như trong tờ Từ Châu Tạ Tưởng Dụ Biểu (徐州謝獎諭表) của Tô Thức (蘇軾, 1037-1101) nhà Tốn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Quan Phổ Môn
《無關普門》
Mukan Fumon, 1212-1291: vị tăng của Phái Thánh Nhất (聖一派) thuộc Tông Lâm Tế Nhật Bản, tự là Vô Quan (無關), hiệu là Phổ Môn (普門), người vùng Bảo Khoa (保科), Tín Nùng (信濃, Shinano, thuộc Nagano-ken [長野縣]). Lúc lên 7 tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Sanh
《無生》
: còn gọi là vô khởi (無起), có hai nghĩa. (1) Thật tướng của các pháp không có sanh diệt; đồng nghĩa với vô sanh diệt (無生滅) hoặc vô sanh vô diệt (無生無滅). Sự tồn tại của các pháp vốn không có thật thể, do nhân duyên mà thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Tế Liễu Phái
《無濟了派》
Musai Ryōha, 1149-1224: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Vô Tế (無濟), xuất thân Kiến An (建安, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Trương (張). Ông kế thừa dòng pháp của Chuyết Am Đức Quang (拙菴德光), là pháp tôn của Đại Huệ (大慧)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Thanh
《無聲》
: không có âm thanh, không có tiếng. Trong Thi Kinh có câu: “Thượng thiên chi tải, vô thanh vô xú (上天之載、無聲無臭, trên trời chở che, không tiếng không hôi).” Vô thanh còn là một công án trong Thiền Tông, như câu chuyện Phó Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Thượng Sĩ
《無上士》
s, p: anuttara: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là A Nậu Đa La (阿耨多羅); còn gọi là Vô Thượng (無上), Vô Thượng Trượng Phu (無上丈夫); là trí đức của Như Lai, bậc tối thắng trong loài người, không có sai lầm; nên được gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Trú
《無住》
Mujū, 714-774: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, người Huyện Phụng Tường Mi (鳳翔郿縣, Thiểm Tây), họ Quý (季), thường gọi là Quý Liễu Pháp (季了法). Ban đầu ông tu theo phép Nho Giáo, võ nghệ tuyệt luân. Năm 20 tuổi, gặp …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Tướng
《無相》
Musō, 684-762: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, họ Kim (金), người đời thường gọi là Kim Hòa Thượng, Đông Hải Đại Sư (東海大師), nguyên gốc thuộc vương tộc Tân La (新羅, Triều Tiên). Sau khi xuất gia và thọ giới tại Quần…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Văn Đạo Xán
《無文道燦》
[璨], Mumon Dōsan, ?-1271: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, pháp từ của Tiếu Ông Diệu Kham (笑翁妙堪), hiệu là Vô Văn (無文), xuất thân Thái Hòa (泰和), Cát An (吉安, Tỉnh Giang Tây). Vào tháng 6 năm thứ 2 (12…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Vi
《無爲》
s: asaṁskṛta, p: asaṅkhata: tồn tại không phải được sinh thành từ nguyên nhân hay nhân duyên, là chân thực tại của thường trú tuyệt đối mang tính siêu thời gian vốn vượt qua khỏi sự thành lập hay hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vô Xạ
《無射》
: có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 6 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Thần Tiên (神仙, shinsen) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Võng Cực
《罔極》
: vô cùng, không cùng tận. Như trong Thi Kinh, chương Tiểu Nhã có câu: “Phụ hề sanh ngã, mẫu hề cúc ngã, … dục báo chi đức, hạo thiên võng cực (父兮生我、母兮鞠我…欲報之德、昊天罔極, cha chừ sanh ta, mẹ chừ nuôi ta, … muốn báo đức ấy, trờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vong Ngôn
《忘言》
: quên lời, nghĩa là trong tâm lãnh hội ý chỉ, không cần dùng đến ngôn ngữ để giải thích, thuyết minh. Như trong Trang Tử (莊子), phần Ngoại Vật (外物), có câu: “Ngôn giả sở dĩ tại ý, đắc ý nhi vong ngôn (言者所以在意、得意而忘言, lời n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ
《婺》
: tên một ngôi sao, tức sao Vụ Nữ (婺女), hay Nữ Tú (女宿), Tu Nữ (須女), là một trong 24 ngôi sao; là sao thứ 3 trong bảy ngôi sao Huyền Võ (玄武). Như trong bài Tống Võ Tuyên Quý Phi Lụy (宋武宣貴妃誄) của Tạ Trang (謝莊, 421-466) nhà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vũ Đa Thiên Hoàng
《宇多天皇》
Uda Tennō, tại vị 887-897: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời Bình An, hoàng tử thứ 7 của Hiếu Quang Thiên Hoàng (孝光天皇, Kōkō Tennō), tên là Định Tỉnh (定省, Sadami). Ông dùng Quản Nguyên Đạo Chơn (菅原道眞, Sugawara-no-Michizane…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vu Lan Bồn Kinh
《盂蘭盆經》
s: Ulambanasūtra, j: Urabonkyō: còn gọi là Vu Lan Kinh (盂蘭經), 1 quyển, tương truyền do Trúc Pháp Hộ (竺法護, ?-?) nhà Tây Tấn dịch, thuộc kinh điển bộ Phương Đẳng, được thâu vào trong Taishō quyển 16. Kinh này thuyết về côn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vu Lan Hay Vu Lan Bồn
《盂蘭盆》
Urabon: âm dịch của tiếng tục ngữ Ấn Độ ullambana, được xem như là viết sai của từ avalambana, ý là đảo huyền (倒懸, treo ngược), là nghi thức cúng bái được tiến hành nhằm để cứu độ cái khổ bị treo ngược. Bên cạnh đó, cũng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Bảo Nguyên
《保元》
の亂, Hōgen-no-ran: vụ nội loạn xảy ra vào tháng 7 năm đầu (1156) niên hiệu Bảo Nguyên (保元). Trong nội bộ Hoàng Thất thì Sùng Đức Thượng Hoàng (崇德上皇) với Hậu Bạch Hà Thiên Hoàng (後白河天皇, Goshirakawa Tennō, tại vị 1155-1158)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Bình Trị
《平治》
の亂, Heiji-no-ran: vụ nội loạn xảy ra vào tháng 12 năm đầu (1159) niên hiệu Bình Trị (平治). Nguyên nhân là do sự tranh giành thế lực giữa Đằng Nguyên Thông Hiến (藤原通憲, Fujiwara-no-Michinori, tức Tín Tây [信西, Shinzei]) và Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Đảo Nguyên
《島原》
の亂, Shimabara-no-ran: còn gọi là Đảo Nguyên-Thiên Thảo Nhất Quỹ (島原・天草一揆, Shimabara-Amakusa-ikki), Loạn Đảo Nguyên-Thiên Thảo (島原・天草の亂, Shimabara-Amakusa-no-ran); là cuộc phản loạn nhất tề nổi dậy của Thiên Chúa Giáo có …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Pháp Hoa Thiên Văn
《天文法華》
の亂, Tembunhokke-no-ran: xem Vụ Pháp Nạn Thiên Văn (天文の法難, Tembun-no-hōnan) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Thừa Cửu
《承久》
の亂, Jōkyū-no-ran: còn gọi là vụ Biến Động Thừa Cửu (承久の變, Jōkyū-no-hen), Thừa Cửu Hợp Chiến (承久合戰, Jōkyūgassen), là vụ chiến loạn xảy ra vào năm thứ 3 (1221) niên hiệu Thừa Cửu (承久), do Hậu Điểu Vũ Thượng Hoàng (後鳥羽上皇) c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Loạn Ứng Vĩnh
《應永の亂》
Ōei-no-ran: vụ biến loạn xảy ra vào năm thứ 6 (1399) niên hiệu Ứng Vĩnh (應永) do Đại Nội Nghĩa Hoằng (大內義弘, Ōuchi Yoshihiro) khởi xướng nhằm chống đối chính quyền Mạc Phủ Thất Đinh. Do Túc Lợi Nghĩa Mãn (足利義滿) khiêu chiến…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Luận Tranh Tông Phái An Thổ
《安土宗論》
Azuchi-no-shūron: cuộc luận tranh về Tông nghĩa giữa hai Tông phái được tiến hành ở Tịnh Hành Viện (淨行院) của Phái Trấn Tây (鎭西派) thuộc Tịnh Độ Tông, trong khuôn viên Từ Ân Tự (慈恩寺) ở Thôn An Thổ (安土村, Azuchi-mura), Quận …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Khánh Trường
《慶長法難》
Keichō-no-hōnan: vụ pháp nạn xảy đến với nhóm Nhật Kinh (日經) thuộc môn hạ Nhật Thập (日什) của Nhật Liên Tông, xảy ra vào khoảng thời gian niên hiệu Khánh Trường (慶長, 1596-1615). Vào tháng 9 năm thứ 13 (1608) niên hiệu trê…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Nhiệt Nguyên
《熱原》
の法難, Atsuhara-no-Hōnan: còn gọi là Pháp Nạn Gia Đảo (加島法難), vụ đàn áp môn đồ Nhật Liên Tông vào năm 1279 tại địa phương Nhiệt Nguyên (熱原, Atsuhara, thuộc Fuji-shi [富士市], Shizuoka-ken [靜岡縣]) thuộc tiểu quốc Tuấn Hà (駿河, S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Thiên Văn
《天文法難》
Tembun-no-hōnan: còn gọi là Vụ Loạn Pháp Hoa Thiên Văn (天文法華の亂, Tembunhokke-no-ran), là vụ loạn xảy ra vào năm 1536 (Thiên Văn [天文] 5), do đồ chúng Tỷ Duệ Sơn kết hợp với chúng Lục Giác Cận Giang (六角近江), loạn nhập vào vù…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vụ Pháp Nạn Vĩnh Hưởng
《永享》
の法難, Eikyō-no-hōnan: vụ đàn áp môn đồ Nhật Liên Tông ở vùng Liêm Thương vào năm 1436. Trước khi xảy ra vụ này, Nhật Xuất (日出) mở rộng phạm vi giáo hóa của ông rất mạnh ở Liêm Thương và hàng phục được các tông phái khác. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương An Thạch
《王安石》
1021-1086: chính trị gia, văn nhân dưới thời Bắc Tống, xuất thân Lâm Xuyên (臨川, Tỉnh Giang Tây), tự là Giới Phủ (介甫), hiệu Bán Sơn (半山). Dưới thời vua Thần Tông, ông được trọng dụng, thi hành chính sách mới do mình đề ra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Duy
《王維》
701-761: thi nhân thời nhà Đường, xuất thân Thái Nguyên (太原, Tỉnh Sơn Tây), tự là Ma Cật (摩詰). Ông có làm việc cho vua Huyền Tông, nhưng bị bắt trong vụ loạn An Lộc Sơn (安祿山), rồi sau đó được vua Túc Tông trọng dụng và l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Hội Đồ
《王會圖》
: tác phẩm do Diêm Lập Bổn (閻立本) soạn vào năm thứ 3 (629) niên hiệu Trinh Quán (貞觀) nhà Đường (唐太宗三年). Như trong Cựu Đường Thư (舊唐書) quyển 197 có đoạn rằng: “Trung Thư Thị Lang Nhan Sư Cổ tấu ngôn: 'Tích Chu Võ Vương thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Phi
《王妃》
: có hai nghĩa. (1) Người phối ngẫu của Hầu Vương, Thái Tử. Như trong Quốc Ngữ (國語), Tấn Ngữ (晉語), có đoạn: “Nhược Địch công tử, ngô thị chi y hề; trấn phủ quốc gia, vi vương phi hề (若狄公子、吾是之依兮、鎭撫國家、爲王妃兮, như Địch công t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Quan
《王官》
: có hai nghĩa. (1) Là quan viên của vương triều. Như trong bài thơ Vương Mạng (王命) của Đỗ Phủ (杜甫, 712-770) nhà Đường có câu: “Thâm hoài dụ Thục ý, đỗng khốc vọng vương quan (深懷喻蜀意、慟哭望王官, nhớ hoài rõ ý Thục, gào khóc tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Sĩ Trinh
《王士禎》
Ō Shitei, 1634-1711: thi nhân dưới thời nhà Thanh, xuất thân Tỉnh Sơn Đông (山東省), tên thật là Sĩ Chân (士禛), nhưng để tránh tên húy của vua Ung Chính (雍正), ông đổi tên thành Sĩ Trinh; tự là Di Thượng (貽上), hiệu Ngư Dương …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Thế Trinh
《王世楨》
1634-1711: quan đại thần dưới triều Khang Hy (康熙), tự là Di Thượng (貽上), hiệu Nguyễn Đình (阮亭), biệt hiệu Ngư Dương Sơn Nhân (漁洋山人); xuất thân vùng Tân Thành (新城, nay là Hằng Đài [恆台], Sơn Đông [山東]). Vào năm thứ 15 (165…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Tùy
《王隨》
Ōzui, ?-1035?: người vùng Hà Dương (河陽, Tỉnh Hà Nam), tự Tử Chánh (子正). Dưới thời vua Chơn Tông (眞宗), ông làm quan ở Hàng Châu (杭州), thường đến Hưng Giáo Tự (興敎寺) tham yết Thiền Sư Tiểu Thọ (小壽), có chỗ khế hợp về Thiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Vương Xá Thành
《王舍城》
s: Rājagṛha; p: Rājagaha: âm dịch là La Duyệt Thành (羅閲城), La Việt Kỳ Thành (羅越祇城), thủ đô của nước Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀), ở miền trung Ấn Độ. Tại địa phương Bihar, vùng Rajgir thuộc phía Nam thành phố Patna củ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Wabicha
《侘茶》
: một hình thức của Cha-no-yu. Đối xứng với Thư Viện Trà (書院茶) lưu hành dưới thời đại Đông Sơn (東山, Higashiyama), kể từ sau thời của Thôn Điền Châu Quang (村田珠光, Murata Shūkō) trở đi, Wabicha rất thịn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xá Lợi
《舍利》
s: śarīra, p: sarīra: âm dịch là Thật Lợi (實利), Thiết Lợi La (設利羅), Thất Lợi La (室利羅); ý dịch là tử thi (死屍), di cốt (遺骨), xác chết, thân, thể, thân cốt (身骨), di thân (遺身). Thông thường, từ này được dùng để chỉ cho di cố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xá Lợi Phất
《舍利弗》
s: Śāriputra, p: Sāriputta: một trong 10 vị đệ tử lớn của đức Phật, còn gọi là Xá Lợi Phất Đa (舍利弗多), Xá Lợi Phất La (舍利弗羅), Xá Lợi Phất Đát La (舍利弗怛羅), Xá Lợi Phất Đa La (舍利弗多羅), Xà Lợi Phú Đa La (闍利富多羅), Xà Lợi Phất Đa…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xã Tăng
《社僧》
Shasō: còn gọi là Cung Tăng (宮僧), Thần Tăng (神僧), là tên gọi của những tu sĩ làm Phật sự ở các đền thờ Thần Xã, thường sống ở những ngôi Thần Cung Tự (神宮寺). Địa vị của họ cao hơn Thần Quan; trong số đó có người có quyền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xá Vệ Quốc
《舍衛國》
s: Śrāvastī, p: Sāvatthī: tên của một vương quốc cổ của Ấn Độ, còn gọi là Xá Bà Đề Quốc (舍婆提國), Thất La Phiệt Quốc (室羅伐國), Thi La Bạt Đề Quốc (尸羅跋提國), Xá Ra Bà Tất Đế Quốc (舍囉婆悉國); ý dịch là Văn Vật (聞物又以此城多出名人,多产胜物,故称闻物…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Xác Tàng
《殼藏》
Trứng chim. Từ ngữ này được dùng để ví dụ con người bị phiền não vô minh trói buộc, che lấp, giống như con chim con bị bọc trong lớp vỏ trứng (xác tàng: Bị giấu trong trứng) vậy. Kinh Thắng Man (Đại 12, 221 trung) nói: C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan
《慳》
Phạm:Màtsarya. Cũng gọi: Xan. Bỏn sẻn, tên của một tâm sở, 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy thức. Tông Câu xá cho rằng Khan là 1 trong các Tiểu phiền não địa pháp, 1 trong 8 triền, 10 triền, 9 kết; đẳ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Pháp Thất Báo
《慳法七報》
Bảy quả báo xấu mà người bỏn xẻn giáo pháp phải hứng chịu. Cứ theo luận Thành thực quyển 12 và Đại minh tam tạng pháp số quyển 30, thì người bỏn sẻn không ưa bố thí pháp là tiêu diệt hạt giống Phật, 3 đời 10 phương chư P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Tâm
《慳心》
Cũng gọi: Xan tham tâm. Tâm bị các thứ phiền não bỏn sẻn, tham lam che lấp nên không chịu làm việc bố thí, hoặc có bố thí thì cũng chỉ đem những vật mình không dùng được nữa để cho người. Là một trong Lục tế(6 thứ tâm xấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Tham
《慳貪》
Phạm:Màtsarya-ràga. Cũng gọi: Xan tham. Bỏn sẻn và tham lam. Tiếc tiền của không bố thí cho người và tham cầu không biết chán. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa (Đại 9, 8 thượng), nói: Nếu dùng pháp Tiểu thừa để giáo hóa ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xan Tích Gia Hủy Giới
《慳惜加毀戒》
Cũng gọi: Xan sinh hủy nhục giới, Xan tích tài pháp giới, Cố xan gia hủy giới, Xan giới, Bất xan giới. Giới răn không được sẻn tiếc tài pháp và làm nhục người. Là 1 trong 10 giới trọng cấm của Hiển giáo. Kinh Phạm võng q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Xảo Như
《巧如》
Gyōnyo, 1376 -1440: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, vị Tổ thứ 6 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), húy là Huyền Khang (玄康), tên hồi nhỏ là Quang Đa Hạ Lữ (光多賀麿), thông xưng là Đại Nạp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển