Xan
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Màtsarya. Cũng gọi: Xan. Bỏn sẻn, tên của một Tâm Sở, 1 trong 75 pháp của Câu xá, 1 trong 100 pháp của Duy Thức. Tông Câu xá cho rằng Khan là 1 trong các Tiểu Phiền Não địa pháp, 1 trong 8 triền, 10 triền, 9 kết; Đẳng Lưu của Khan là tham, có thực thể riêng biệt. Tông Duy Thức thì cho Khan là 1 trong các Tùy Phiền Não, lấy một phần Tham Ái làm thể, lìa tham thì không có tướng dụng riêng của Khan. Cứ theo phẩm Tạp Phiền Não trong luận Thành thực quyển 10, thì Khan có 5 loại: Trụ xứ khan, Gia khan, Thí khan, Xưng tán khan và Pháp khan, nghĩa là tâm còn muốn chiếm riêng cho mình về chỗ ở, nhà cửa, Bố Thí, khen ngợi và pháp nghĩa. [X. luận Đại tì Bà Sa Q. 50.; luận Câu xá Q. 21.; luận Thành Duy Thức Q. 6.; luận Du Già sư địa Q. 89.; luận Đại Thừa A Tì Đạt Ma tạp tập Q. 1.].