Vô Thượng Sĩ
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
s, Pāli: anuttara: một trong 10 hiệu của đức Phật Âm dịch là A Nậu Đa La (阿耨多羅); còn gọi là Vô Thượng (無上), Vô Thượng Trượng Phu (無上丈夫); là trí đức của Như Lai, bậc tối thắng trong loài người, không có sai lầm; nên được gọi như vậy. Ngoài ra, Đẳng Giác Vị (等覺位) trong 52 giai vị của Bồ Tát có tên là Hữu Thượng Sĩ (有上士), và Diệu Giác Vị (妙覺位) của Phật gọi là Vô Thượng Sĩ. Trong Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 8, Phẩm Như Lai Tánh (如來性品) thứ 4, có giải thích rằng: “Như Lai giả danh Vô Thượng Sĩ, thí như Nhân Thân đầu tối vi thượng, phi dư chi tiết thủ túc đẳng dã; Phật diệc Như Thị tối vi tôn thượng, phi Pháp Tăng dã (如來者名無上士、譬如人身頭最爲上、非餘支節手足等也、佛亦如是最爲尊上、非法僧也, Như Lai gọi là Vô Thượng Sĩ, giống như thân người thì đầu là trên hết, không phải là các chi tiết tay chân, vân vân; đức Phật cũng như vậy, là tôn kính trên hết, không phải là Pháp và Tăng).” Trong Phật Thuyết Vô Thường Kinh (佛說無常經, Taishō Vol. 17, No. 801) có đoạn rằng: “Khể Thủ quy y Vô Thượng Sĩ, thường khởi Hoằng Thệ Đại Bi tâm, vị tế hữu tình Sanh Tử lưu, linh đắc Niết Bàn An Ổn xứ (稽首歸依無上士、常起弘誓大悲心、爲濟有情生死流、令得涅槃安隱處, cúi đầu quy y Vô Thượng Sĩ, thường khởi thệ lớn tâm Đại Bi, vì cứu hữu tình Sanh Tử trôi, khiến đạt Niết Bàn An Ổn chốn).”