Vương Quan

《王官》 wáng guān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có hai nghĩa. (1) Là quan viên của vương triều. Như trong bài thơ Vương Mạng () của Đỗ Phủ (, 712-770) nhà Đường có câu: “Thâm hoài dụ Thục ý, đỗng khốc vọng Vương Quan (, nhớ hoài rõ ý Thục, gào khóc trông Vương Quan).” Hay trong Cô Trung Tùy Bút () của Cố Viêm Võ (, 1613-1682) nhà Thanh cũng có câu: “Triều đình thường thu kỳ tuấn vĩ, dĩ bổ Vương Quan chi khuyết (, triều đình thường thâu nạp người tuấn kiệt, để bổ sung sự thiếu sót của quan vua).” (2) Là thuộc quan của Phiên Vương Phủ (). Như trong Cảnh Thế Thông Ngôn (), phần Triệu Xuân Nhi Trọng Vượng Tào Gia Trang (), có đoạn: “Nhất niên nhị tải, tựu thăng nhĩ cố Vương Quan, hữu quan vô chức (, một hai năm, lại thăng ngươi lên làm chức quan, hữu danh mà vô thực).”