Vương Phi
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa. (1) Người phối ngẫu của Hầu Vương, Thái Tử. Như trong Quốc Ngữ (國語), Tấn Ngữ (晉語), có đoạn: “Nhược Địch công tử, ngô thị chi y hề; trấn phủ quốc gia, vi Vương Phi hề (若狄公子、吾是之依兮、鎭撫國家、爲王妃兮, như Địch công tử, ta nương vị ấy chừ; trấn yên quốc gia, là Vương Phi chừ).” (2) Người vợ lẽ của vua, vị trí sau Hoàng Hậu. Như trong Kim Quang Minh Kinh (金光明經, Taishō Vol. 16, No. 663) quyển 4, Phẩm Xả Thân (捨身品) thứ 17, có câu: “Vương Phi văn dĩ, sanh đại ưu não, thế khấp mãn mục, chí Đại Vương sở (王妃聞已、生大憂惱、涕泣滿目、至大王所, Vương Phi nghe xong, sanh tâm lo buồn, nước mắt ràn rụa, đến chỗ Đại Vương).” Hay trong Tỳ Kheo Ni Truyện (比丘尼傳, Taishō Vol. 50, No. 2063) quyển 3, Tập Thiện Tự Huệ Tự Ni Truyện (集善寺慧緒尼傳) 12, cũng có câu: “Dự Chương Vương Phi cập Nội Quyến Thuộc, kính tín thậm thâm tùng thọ Thiền pháp (豫章王妃及內眷屬、敬信甚深從受禪法, Vương Phi ở Dự Chương vùng với Quyến Thuộc của bà, kính tin rất sâu, theo thọ Thiền pháp).”