Vô Nhậm, Vô Nhâm

《無任》 wú rèn

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: kính ngữ, nghĩa là không chịu đựng được, khôn xiết. Xưa kia, người ta thường dùng từ này trong các Biểu Trạng, Tấu Chương, Sớ Văn, v.v. Như trong tờ Từ Châu Tạ Tưởng Dụ Biểu () của Tô Thức (, 1037-1101) nhà Tống có đoạn: “Thứ đàn hủ độn, thiểu bổ ti hào, thần vô nhậm (, hầu như hết sức hủ nát đần độn, thêm chút mảy may, thần không chịu được).” Trong các lòng văn Sớ dâng cúng thường xuất hiện cụm từ “vô nhậm Kích Thiết bình dinh chi chí (, cảm Kích Thiết tha hãi hùng khôn xiết).”