Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thiện Ác
《善惡》
Chỉ cho thiện và ác. Nếu thêm vô kí thì gọi chung là Tam tính. Nói cách thông thường thìThiện chỉ cho thuận lí,Ác chỉ cho trái lí. Nhưng, trong các kinh luận có nhiều thuyết khác nhau. Theo luận Thành duy thức quyển 5 th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Ác Bất Nhị
《善惡不二》
Thiện vá ác chẳng phải hai. Nghĩa là thiện và ác(bất thiện)đều do nhân duyên mà sinh, trong đó đều không có thực thể, mà là tính không bình đẳng, không có sai khác, cũng tức là chẳng hai, là như nhau. Phẩm Nhập bất nhị p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Ác Tứ Vị
《善惡四位》
Bốn ngôi thứ khác nhau của người nghe pháp. Do tác dụng thiện ác ở đời quá khứ mà ngày nay nghe pháp có 4 ngôi thứ khác nhau: 1. Tác dụng ác thêm nhiều: Ngôi thứ này không được nghe pháp. Như kinh Pháp hoa quyển 7 nói rằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ái
《天愛》
Phạm: Devànàô-priya. Pàli: Devànaô piyo. Người được trời yêu thương. VàothờiVương triều Khổng tước ở Ấn độ, từ ngữ này biểu trưng cho sự uy nghiêm của nhà vua, tức kính xưng vua là Thiên ái, như vua A dục cũng được gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Ái Đế Tu Vương
《天愛帝須王》
(247-207, hoặc 307-267 tr.Tây lịch) Thiên ái đế tu, Pàli:Devànaôpiyatissa. Vua nước Tích lan (nay là Sri Lanka), người đầu tiên tiếp nhận tín ngưỡng Phật giáo và tận lực hoằng truyền. Cứ theo Đại sử (Pàli:Mahàvaôsa) 1, 7…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Ba
《禪波》
Sóng thiền, chỉ cho vọng tưởng trong thiền định. Nếu ví dụ thiền định là mặt nước phẳng lặng bất động thì vọng tưởng là những gợn sóng lăn tăn. [X. Tính linh tập Q.9].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Bản
《禪板》
Cũng gọiỶbản. Tấm bảng chúng tăng dùng để gác tay hoặc dựa lưng cho đỡ mệt lúc ngồi thiền. Thông thường thiền bản dài 54cm, rộng 6cm và dày khoảng 1cm, phía trên có khoan một lỗ tròn nhỏ. Dùng dây xỏ qua lỗ tròn, buộc và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Bản Đức Bản
《善本德本》
Từ ngữ gọi chung thiện bản và đức bản, Thông thường chỉ cho cái gốc của thiện căn,công đức. Ý nghĩa của 2 từ này có 2 thuyết đồng và bất đồng. Khi chữ Bản được hiểu là nghĩa, nguyên nhân, nhờ đó màcó đượccác thiện căn, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Bệnh
《禪病》
Những người tu thiền vì chưa hiểu rõ bí quyết chân thực của việc tham thiền nên thường phát sinh các thứ bệnh khi tu thiền. Thiền bệnh có 2 loại thân và tâm mà phần nhiều là rơi vào vọng tưởng vọng kiến. Kinh Viên giác (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Bí Yếu Pháp Kinh
《禪秘要法經》
Cũng gọi Thiền kinh bí yếu pháp, Thiền bí yếu pháp. Kinh, 3 quyển, do ngài Cưu mala thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này nói về phương pháp trọng yếu được áp dụng trong lúc ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Bình Tả Kinh
《天平寫經》
Chỉ cho các bản kinh chép tay vào khoảng niên hiệu Thiên bình ở Nhật bản, cũng là từ gọi chung của các kinh chép tay của triều đại Nại lương. Kinh chép tay vào thời này phần lớn được hoàn thành trong sở Tả kinh. Tình hìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Bộ
《天部》
Cũng gọi Chư thiên bộ. Chỉ cho những hữu tình ở cõi trời. Một trong các phân loại về tranh tượng của Phật giáo. Các vị thần ngoài Phật giáo phần nhiều được thờ làm thần Hộ pháp, chẳng hạn như các vị tôn thuộc Ngoại kim c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Bộ Hội
《千部會》
Cũng gọi Thiên tăng độc kinh, Thiên bộ kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp hội trong đó 1 bộ kinh được tụng 1000 biến để cầu vãng sinh cho vong linh tổ tiên. Nghĩa là thỉnh nhiều chúng tăng, mời mỗi vị tụng 1 b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Bộ Thiện Thần
《天部善神》
Chỉ cho các vị thiện thần cõi trời thủ hộ Phật pháp, như Phạm thiên, Đế thích thiên, Tứ thiên vương (Trì quốc thiên vương, Tăng trưởng thiên vương, Quảng mục thiên vương, Đa văn văn thiên vương)...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Các
《禪閣》
I. Thiền các. Gác thiền, tức chỉ cho chùa viện của Thiền tông. Chương Đàm ma mật đa trong Lương cao tăng truyện quyển 3 (Đại 50, 342 hạ) nói: Vào niên hiệu Nguyên gianăm đầu đời Tống, sư (Đàm ma mật đa) đi dần đến đất Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cái
《天蓋》
Cũng gọi Hoa cái, Huyền cái. Lọng trời. Tức cái lọng ở Ấn độ dùng để che nắng. Về sau trở thành pháp cụ để trang nghiêm tượng Phật. Trên lọng có trang sức bảo châu, lưới báu, chuỗi anh lạc, phan, phướn... Về hình dáng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Căn
《善根》
Phạm: Kuzala-mùla. Pàli:Kusala-mùla. Cũng gọi Thiện bản, Đức bản. Tức là cội rễ sinh ra các pháp lành. Cứ theo kinh Đại câu hi la trong Trung a hàm quyển 7 thì tỉ khưu biết thiện, biết thiện căn, đó gọi là thành tựu kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Căn Ma
《善根魔》
Tham đắm pháp lành mà mình đang tu hành, cứ muốn ở lại đó chứ không chịu tiến lên nữa, là 1 tong 10 loại ma. Loại ma này có năng lực làmchướng ngại chính đạo, làm cho người tu hành không còn conmắt trí tuệ, cho nên phẩm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cát Tường
《天吉祥》
Danh tăng Ấn độ ở chùa Na lan đà, người nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Vào khoảng năm Hoàng hựu thứ 3 (1051) đời vua Nhân tông nhà Tống, sư đến chùa Thái bình hưng quốc tham dự dịch trường của Tam tạng Nhật xứng. Năm Hoàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cẩu
《天狗》
Người Trung quốc gọi loại sao chổi, sao băng là Thiên cẩu(chó trời). Cứ theo kinh Sơn hải quyển 2 thì Thiên cẩu là tên một loài thú quáidị, hình dáng giống như con chồn, mà đầu trắng, tiếng sủa gâu! gâu!có thể ngăn được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chân
《天真》
Chân lí tự nhiên không do tạo tác. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 1 (Đại 46, 143 hạ) nói: Lí chẳng phải tạo tác cho nên gọi là Thiên chân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chân Chi Lí
《偏真之理》
Chân lí thiên lệch. Tức chỉ cho líNhân không, Pháp không mà bậc Chứng tịch nhiên giới Bồ tát chứng được. Bồ tát này tuy đã ngộ 5 uẩn, 12 xứ, 18 giới... là vô tính không, lìa bỏ 1 phần pháp chấp, nhưng lại bỏ Hữu vào Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chân Độc Lãng
《天真獨朗》
Chân lí tự nhiên sáng chói một mình. Nghĩa là bậc Đại giác đã tỏ ngộ bản thể chẳng sinh chẳng diệt, không tạo tác, vượt ra ngoài vòng sinh tử sai biệt mà thấu suốt tất cả. Tông Thiên thai rất coi trọng từ ngữ này, dùng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chân Viên Chân
《偏真圓真》
Chỉ cho líThiên chân và lí Viên chân (lí thiên lệch và lí tròn đủ). Trong 4 giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên do tông Thiên thái phán lập thì lí Không mà Tạng giáo và Thông giáo chứng nhập, gọi là lí Thiên chân; còn lí Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chấp
《偏執》
Cố chấp nghiêng về một mặt nào đó mà không thấy rõ được mặt khác. Lương cao tăng truyện quyển 3 (Đại 50, 342 thượng) nói: Các luận tuy có nhiều thuyết khác nhau, nhưng lí tu hành thì chỉ là một; vì thiên chấp nên có phải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Chi
《禪枝》
I. Thiền Chi. Cành thiền, ví dụ trí tuệ của thiền. II. Thiền Chi. Chi là chống đỡ, là phụ trợ. Chỉ cho sự giúp sức, tạo điều kiện cho việc tọa thiền. Phần Tứ thiền xứ trong luận Tì bà sa quyển 10 (Đại 28, 484 trung) nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Chiêu
《善昭》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, họ Du. Sư thông minh từ thuở nhỏ, đối với tất cả văn tự thường thông hiểu một cách tự nhiên. Lúc sư 14 tuổi, cha mẹ kế tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chủ
《天主》
I. Thiên Chủ. Là tên khác của trời Đại tự tại; là vị thần chính của ngoại đạo Đại tự tại thiên. II. Thiên Chủ. Cũng gọi Thiên đế. Chỉ cho trời Đế thích. Đế thích thiên đứng đầu cõi trời Đao lợi nên gọi là Thiên chủIII. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Chủ Tam Mục
《天主三目》
Ba con mắt trên mặt của trời Đại tự tại. Vị trí của ba con mắt này được sắp đặt không dọc không ngang, giống như 3 cái chấm của chữ (i) Tất đàm, 3 mắt này là 3 chấm của chữ i cùng đượcdùngđểví dụ Niết bàn có đầy đủ 3 đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cổ
《天鼓》
Trống trời.Tức chỉ cho quả trống lớn đặt ở Thiện pháp đường trên cõi trời Đao lợi. Trống này do nghiệp báo của chư thiên mà có, không cần đánh mà tự phát ra âm thanh vi diệu, cảnh tỉnh các thiên chúng biếng nhác, buông t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cổ Lôi Âm Phật
《天鼓雷音佛》
Thiên cổ lôi âm, Phạm: Divyadundubhi meghanirghowa. Cũng gọi Cổ âm Như lai, Cổ âm Phật, Cổ âm vương. Chỉ cho đức Như lai ở phương bắc (1 trong 4 đức Phật ở 4 phương) ngồi trong viện Trung đài Bát diệp thuộc Mạn đồ la Tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Cúc
《禪毱》
Tức quả cầu lông. Nếu người tọa thiền mà ngủ gật thì bị némbằngquả cầu lông cho tỉnh ngủ. Theo luật Thập tụng quyển 40 thì có 15 trường hợp được ném cầu lông vào người khác: Một làvìthương xót, hai là không để người ấy l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cung Bảo Tạng
《天宮寶藏》
Tên gọi khác của Kinh tạng. Theo truyền thuyết, sau khi đức Phật nhập diệt, Pháp tạng được cất giữ ở 2 nơi là Thiên cung và Long cung. Theo Thích môn chính thống quyển 3 thì Long cung hải tạng(tạng kinh được cất giữ ở cu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Cung Sự
《天宮事》
Pàli:Vimàna-vatthu. Gọi tắt: Tì ma na (Pàli:Vimàna). Một phần trong Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli, nội dung thu tập các bài tụng ngắn nói về quả báo thù thắng của chư Thiên và nhân hạnh vãng sinh cõi trời. Toà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Dạ Kinh
《善夜經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này thuật lại việc Thiên tửChiên đàn ở cõi trời Tam thập tam, vì muốn làm lợi ích chúng sinh nên phái tỉ khưu đến ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Diệp Liên Hoa
《千葉蓮華》
I. Thiên Diệp Liên Hoa. Hoa sen nghìn cánh dùng để cúng dường Phật. Phẩm tựa trong Đại bát nhã quyển 1 (Đại 8, 218 trung) nói: Bấy giờ, đức Phật Bảo tích đưa đóa hoa sen nghìn cánh cho bồ tát Phổ minh và dạy rằng: Thiện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Duyệt
《禪悅》
Niềm vui trongthiền định. Người vào thiền định, tâm được tự tại, an vui. Phẩm Tịnh hạnh trong kinh Hoa nghiêm (Đại 9, 432 trung) nói: Nếu khi thụ trai, nên nguyện cho chúng sinh thiền duyệt là thức ăn, tràn đầy pháp hỉ. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Duyệt Thực
《禪悅食》
Thức ăn bằng niềm vui thiền định, 1 trong 2 thứ thức ăn, 1 trong 9 thứ thức ăn.Người vào thiền định, thân tâm an vui tự tại, có công năng trưởng dưỡng nhục thể, giúp ích tuệ mệnh, giống như thực vật có công năng nuôi lớn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đà Ca Vương
《禪陀迦王》
Thiền đà ca, Phạm:Jĩàtaka. Tên một vị quốc vương ở Nam Thiên Trúc. Bồ tát Long thụ từng dùng kệ tụng trình bày ý chỉ Thập thiện, Thất giác chi, Thập nhị nhân duyên để tặng vị vua này, gọi là Thiền đà ca vương kệ. Trong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đản Hữu Kiên
《偏袒右肩》
Phạm: Ekàôsam uttaràsaígaô kftvà. Pàli: Ekaôsaô uttaràsôgaô korati. Cũng gọi Thiên lộ hữu kiên, Thiên đản nhất kiên, Thiên lộ nhất bác. Gọi tắt: Thiên đản. Đối lại: Thông kiên. Mặc áo ca sa đểlộvai bên phải. Đây vốn là l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đản Phái
《偏袒派》
Pàli: Ekaôsikanikàya. Một chi phái củaPhậtgiáo Thượng tọa bộ ở Miến điện hình thành vào đầu thế kỉ XVIII, do Thượng tọa Cù na tì lăng già la (Pàli:Guịàbhilaĩkàra) ở thôn Đăng na (Tunna) tại Đông Miến điện khởi xướng. Thư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đăng Hội
《千燈會》
Pháp hội thắp một nghìn ngọn đèn để cúng dường đức Phật. Mục đích của việc thắp một nghìn ngọn đèn cúng dường Phật hoặc Bồ tát là để sám hối diệt tội, cầu chứng Vô thượng chính đẳng chính giác. Giới Phật giáo Trung quốc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đăng Thế Phả
《禪燈世譜》
Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Sơn ông Đạo mân soạn vào đời Minh, ông Ngô đồng biên tập và ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 5 (1632), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Lúc đầu, ngài Đạo mân định sưu tầm các bộ Truyền đăng lục…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Đạo Lưu
《善導流》
Dòng Thiện đạo. Chỉ cho dòng phái Tịnh độ do ngài Thiện đạo lập ra vào đời Đường, 1 trong 3 dòng phái của Tịnh độ giáo. Y cứ theo chỗ ở của Sơ tổ Đàm loan (476-542), nên cũng gọi là Nhạn môn lưu. Ngài Đàmloantruyền cho n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiền Đầu
《禪頭》
I. Thiền Đầu. Vị Thủ tọa của Thiền lâm. Đại quán thanh qui (Đại 81, 612 hạ) nói: Hiệu lệnh tọathiền của Tăng đường là do Thủ tọa đưa ra, chứ không phải do vị Trụ trì, cho nên vị Thủ tọa được gọi là Thiền đầu. II. Thiền Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Đế Sinh Lư Thai
《天帝生驢胎》
Thiên đếđầu thai vào con lừa. Kinh Pháp cú thí dụ quyển 1 nói rằng: Thuở xưa, có vị Thiên đế biết mình sau khi chết sẽ đọa vào thai con lừa của nhà thợ gốm, liền đến chỗ đức Phật quì sát đất đính lễ qui y, nhưng chưa kịp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Địa Bát Dương Thần Chú Kinh
《天地八陽神咒經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung nói về danh nghĩa việc đức Phật nói kinh này và về phúc báo, công đức của việc thụ trì, đọc tụng, đồng thời bài bác việc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Địa Kính
《天地鏡》
Gương trời đất. Tức chỉ cho kinh Nhân vương bát nhã ba la mật, vì kinh này được ví dụ như chiếc gương sáng chiếu soi thực tướng của trời đất. Thiên địa kính và Hộ quốc châu(hạt châu che chở đất nước) đều là ví dụ cho kin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiên Địa Tam Dương Hội
《天地三陽會》
Tông giáo dân gian ở đời Minh, Trung quốc, do Vương đạc sáng lập vào khoảng năm Vạn lịch (1573-1619). Vương đạc tự xưng là Tam dương hội thủ, xây điệnTam dương, tạo Hỗn nguyên chủ Phật, tuyên cáo đại kiếp đã đến. Tín đồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiện Định
《善定》
Chỉ cho những người tu hành từ khi xuất gia theo thứ tự tu học Phật đạo mà lần lượt chứng đượcthiền định của cõi Sắc vàthiền định của cõi Vô sắc. Trời cõi Sắc vàtrờicõi Vô sắc mỗi cõi đều có 4 cảnh giới thiền định, hợp l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển