Thiền Chi
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Thiền Chi. Cành thiền, ví dụ trí tuệ của thiền.
II. Thiền Chi. Chi là chống đỡ, là phụ trợ. Chỉ cho sự giúp sức, tạo điều kiện cho việc tọa thiền. Phần Tứ thiền xứ trong luận Tì Bà Sa quyển 10 (Đại 28, 484 trung) nói: Vì sao nói Thiền Chi ? Thiền Chi cónghĩagì ? Đáp: Thuận theo nghĩa là Chi, giúp sức nghĩa là Chi, Nhiếp Thủ nghĩa là Chi.
III. Thiền Chi. Chỉ cho các Chi Phần của thiền, như giác, quán... Luận Giải thoát đạo quyển 4 (Đại 32, 416 thượng) nói: Thành Tựu hạnh ngoài vào Sơ Thiền; Thiền Chi là giác, quán, hỉ, lạc và Nhất Tâm.
IV. Thiền Chi. Chỉ cho các nghành, dòng trong Thiền Môn, tức ví dụ sự đông đúc, thịnh vượng trong sự phát triển của Thiền Tông; hoặc chỉ cho sự phân phái trong Thiền Môn. Chương Thích tuệ tịnh trong Tục Cao Tăng Truyện quyển 3 (Đại 50, 443 trung) nói: Đuốc tuệ vốn sáng soi, Thiền Chi sớm xanh tốt.
II. Thiền Chi. Chi là chống đỡ, là phụ trợ. Chỉ cho sự giúp sức, tạo điều kiện cho việc tọa thiền. Phần Tứ thiền xứ trong luận Tì Bà Sa quyển 10 (Đại 28, 484 trung) nói: Vì sao nói Thiền Chi ? Thiền Chi cónghĩagì ? Đáp: Thuận theo nghĩa là Chi, giúp sức nghĩa là Chi, Nhiếp Thủ nghĩa là Chi.
III. Thiền Chi. Chỉ cho các Chi Phần của thiền, như giác, quán... Luận Giải thoát đạo quyển 4 (Đại 32, 416 thượng) nói: Thành Tựu hạnh ngoài vào Sơ Thiền; Thiền Chi là giác, quán, hỉ, lạc và Nhất Tâm.
IV. Thiền Chi. Chỉ cho các nghành, dòng trong Thiền Môn, tức ví dụ sự đông đúc, thịnh vượng trong sự phát triển của Thiền Tông; hoặc chỉ cho sự phân phái trong Thiền Môn. Chương Thích tuệ tịnh trong Tục Cao Tăng Truyện quyển 3 (Đại 50, 443 trung) nói: Đuốc tuệ vốn sáng soi, Thiền Chi sớm xanh tốt.