Thiện Căn

《善根》 shàn gēn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Kuzala-mùla. Pàli:Kusala-mùla. Cũng gọi Thiện bản, Đức bản. Tức là cội rễ sinh ra các pháp lành. Cứ theo kinh Đại Câu Hi La trong Trung a hàm quyển 7 thì tỉ khưu biết thiện, biết Thiện Căn, đó gọi là Thành Tựu kiến, đối với phápđược bất hoại tịnh, được Chính Kiến, vào trong Chính Pháp. Ba tính vô tham, vô sân, vô si là thể của Thiện Căn, gọi chung là Tam Thiện Căn. Còn Bất Thiện Căn (Phạm: Akuzala-mùla) thì là tương phản với Thiện Căn;tham, sân, si gọi là Tam Bất Thiện Căn, hoặc gọi là Tam Độc. Lại vì pháp lành là cội gốc để được quả lành, cho nên cũng có thể được gọi là Thiện Căn. [X. phẩm Tựa trong kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 1.; kinh Vô lượng thọ Q.thượng; phẩm Hàng tượng trong kinh Phật Bản Hạnh tập Q. 5.; kinh Bi hoa Q. 8.; phẩm Lô xá na Phật trong kinh Hoa nghiêm Q. 4. (bản dịch cũ); phẩm Cụ Thiện Căn trong kinh Đại bảo tích Q. 78.; luận Nhập A Tì Đạt Ma Q.thượng; Nhiếp Đại Thừa Luận Thích Q. 7.]. (xt. Tam Thiện Căn).