Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Quý Đông
《季冬》
: tên gọi tháng cuối cùng của tiết Đông, tức là tháng 12 Âm Lịch. Trong Lễ Ký (禮記), chương Nguyệt Lịnh (月令) có ghi rằng: “Quý Đông chi nguyệt, nhật tại Vụ Nữ, Hôn Lâu trung, Đán Đê trung (季冬之月、日在婺女、昏婁中、旦氐中, vào tháng cuố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Gia Ổn Toạ
《歸家穩坐》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Về nhà ngồi yên ổn. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ cuộc sống xa lìa mê vọng, 1 niệm phát tâm tu hành Phật đạo, triệt đề cầu tâm chứng thấu suốt. Bích nham lục tắc 1 (Đại 48, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Hiệu Thần Khấp
《鬼號神泣》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quỉ gào thần khóc, miêu tả cái dáng vẻ mừng giận, buồn vui cực kì mãnh liệt, giống như quỉ thần cũng bị xúc động mà gào khóc. Bích nham lục tắc 59 (Đại 48, 192 thượng) nói: Nước rưới không dín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Kỉ Đẳng Phật
《貴己等佛》
Cho mình quí bằng Phật, lời quở trách kẻ bàn suông về tâm tính, vì hiểu câu Sinh Phật nhất như là chúng sinh và Phật như nhau, nên kẻ ấy sinh tâm cao mạn, cho mình là quí. Đứng về phương diện lí mà nói tuy chúng sinh và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Kiến
《鬼見》
Cái thấy của quỉ, tức chỉ cho tà kiến. Vọng kiến cho rằng không có nhân quả, ở đời chẳng có nguyên nhân nào mang lại kết quả, mà cũng chẳng có kết quả nào từ nguyên nhân sinh ra, bởi thế cái ác không đáng sợ, mà điều thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Kính Tự
《歸敬序》
Cũng gọi Qui kính văn, Qui kính kệ. Chỉ cho phần văn từ bày tỏ lòng qui y kính lễ Tam bảo thường đặt ở đầu Kinh, Luật, Luận trong 3 tạng. Văn qui kính thường là những câu ngắn như: - Qui mệnh Đại trí hải Tì lô giá na Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Linh
《龜齡》
: tuổi rùa. Rùa là loại động vật có tuổi thọ rất lâu, cho nên để ví cho người có tuổi thọ, người ta thường dùng từ quy linh. Hạc là loài chim sống thành đàn, có số lượng rất nhiều không thể đếm được; vì vậy có từ hạc toá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quỵ Lô
《跪爐》
Quì trước lư hương để niệm hương, thông thường được thực hành vào các dịp Thánh tiết, quốc kị, hoặc ngày kị Tổ sư. Trong điều Thánh tiết, chương Chúc li trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng có ghi rõ tác pháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Lục
《鬼錄》
Quyển sách do quỉ thần ghi chép. Theo kinh Kim cương đính quyển 12, trong điện của vua Diêm la có 1 quyển sách để ghi chép những tội lỗi mà người đời đã phạm phải. Quyển sách này là do quỉ thần ở dưới đất chiếu theo nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Lý Tử Đan
《鬼理死丹》
: xem Cát Lợi Chi Đan (吉利支丹) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Mao
《龜毛》
: lông rùa. Cũng như sừng thỏ, lông rùa là vật không có thật, vì trời sinh con rùa không bao giờ mọc lông. Đại Trí Độ Luận (大智度論, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 12 khẳng định rằng: “Hựu như thố giác, quy mao, diệc đản h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Mao Thố Giác
《龜毛兔角》
Lông rùa sừng thỏ. Rùa vốn không có lông, thỏ cũng chẳng có sừng, nhưng vì rùa bơi trong nước, rong rêu bám vào mình rùa, người đời nhìn vào nhận lầm rong rêu là lông rùa, cũng như nhận lầm 2 cái tai thỏ dỏng lên là sừng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mệnh Đỉnh Lễ
《歸命頂禮》
Cũng gọi Qui mệnh lễ. Thân tâm chí thành cung kính đính lễ Tam bảo. Qui mệnh là đem cả thân tâm qui y Tam bảo: Phật, Pháp, Tăng, đó là thuộc về ý nghiệp lễ bái. Đính lễ là đầu đặt sát đất, chạm vào chân Phật, đó là thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mệnh Hợp Chưởng
《歸命合掌》
Phạm: Praịàma. Hán âm: Bát ra noa ma. Gọi tắt: Qui hợp chưởng. Ân thứ 7 trong 12Hợp chưởng, là ấn mẹ trong các loại thủ ấn của Mật giáo. Hợp chưởng là chắp tay, tướng ấn này như sau: Mười đầu ngón tay phải và tay trái đa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Mệnh Tận Thập Phương Vô Ngại Quang Như Lai
《歸命盡十方無礙光如來》
Tận thập phương vô ngại quang Như lai là 1 trong các đức hiệu của Phật A di đà. Vì ánh sáng của Phật A di đà chiếu soi khắp các quốc độ trong 10 phương mà không bị ngăn ngại, nên đức ánh sáng ấy của Ngài được gọi là Tận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Miếu
《鬼廟》
Miếu thờ thần Quỉ Tử mẫu. Thần Quỉ tử mẫu tức là Ha Lợi đế mẫu, là thần bảo hộ sự sinh nở và trẻ thơ được bình an, cho nên ở Ấn Độ từ xưa đã có tập tục lập miếu cúng thần này, nhưng ngày nay ít thấy. Thích thị yếu lãm qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Môn
《鬼門》
Cửa quỉ ra vào. Xưa nay trong dân gian tương truyền rằng cửa quỉ ra vào là ở góc đông bắc của nhà ở hay thành quách, cho nên dân gian thường kiêng cữ hướng góc đông bắc. [X. Pháp uyển châu lâm Q.6; Loại tụ danh vật khảo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Nan
《鬼難》
Tai nạn do quỉ thần gây ra. Phẩm Phổ môn kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 hạ) nói: Giả sử có ý hại/Đẩy xuống hầm lửa lớn (...)/Hoặc trôi giạt giữa biển/Các quỉ nạn rồng cá/Niệm sức Quán âm kia/Sóng nước chẳng nhận chìm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Ngự Độc Kinh
《季禦讀經》
Cũng gọi Niên ngự độc kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật Bản. Ở Nhật Bản, vào 2 mùa Xuân, Thu (tháng 2 và tháng 8) hàng năm, mỗi mùa chọn lấy ngày tốt lành, thỉnh 100 vị tăng theo lệ đã qui định, vào cung vua tụng kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Ngưỡng
《歸仰》
Phạm: Adhigamanìya. Biểu thị ý nghĩa qui mệnh kính ngưỡng, tức là qui y kính lễ chư Phật, Bồ tát. Chương Qui kính trong Pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 4 (Đại 45, 316 trung) nói: Lại khởi tâm trong sạch/Gắng tu nghiệp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Ngưỡng Tông
《潙仰宗》
Igyō-shū: một trong Ngũ Gia Thất Tông (五家七宗) của Trung Quốc; Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐) và pháp từ của ông là Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂), được xem như là tổ khai sáng tông phái này. Quy Ngưỡng (潙仰) là sự kết hợp tên đầu của…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Nguyên
《歸元》
Cũng gọi Qui hóa, Qui chân, Qui tịch, Qui bản, Qui không, Qui khứ. Đồng nghĩa: Viên tịch, Nhập tịch, Thị tịch.Chỉ cho cái chết của người đời hoặc sự thị tịch của giới tăng sĩ. Qui nguyên nghĩa là lìa khỏi cõi đời vô thườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Nguyên Trực Chỉ Tập
《歸元直指集》
Kigenjikishishū: 4 quyển, trước tác của Thiên Y Tông Bổn (天衣宗本, ?-?) nhà Minh, san hành vào năm thứ 32 (1553) niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖), trùng san vào năm thứ 4 (1570) niên hiệu Càn Long (乾隆) bản 2 quyển có lời tựa của Lộc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quỷ Nhãn Tình
《鬼眼睛》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con mắt quỉ quái. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để ví dụ cái thấy không chân chính, hoặc kiến giải không chút giá trị gì. Phần giáp chú (chú thích bên cạnh) trong Bích nham lục tắc 5 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Niêm Ngũ Xứ
《鬼粘五處》
Quỉ dính vào 5 chỗ. Nghĩa là quỉ có thể dính chặt vào tứ chi và đầu của người, nhưng cuối cùng không thể tiêu diệt được sức tinh tiến của người. Luận Đại trí độ quyển 16 kể rằng: Tiền thân của đức Phật Thích ca từng là m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Nội Cung Dưỡng
《歸內供養》
Cũng gọi Nhập nội cúng dường. Phụng thỉnh cúng dường Phật, Bồ tát trong cung đình. Vào đời Đường, các vua Trung Tông, Túc Tông, Đại Tông... thường phụng thỉnh cúng dường chư Phật, Bồ Tát ở trong cung. Trong các nghi thức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Phạm
《規範》
: nghĩa là điển phạm, quy mô, quy cách. Như trong tác phẩm Di Kiên Chi Chí Quý (夷堅支志癸), phần Tuyết Phong Tông Nhất (雪峰宗一), của Hồng Mại (洪邁, 1123-1202) nhà Tống, có đoạn: “Tuyết Phong Trưởng Lão Tông Nhất, dĩ Thuần Hy cử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quỷ Quật Lí
《鬼窟裏》
Cũng gọi Giả giải thoát khanh. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hang quỉ ở, tức chỗ tối tăm. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ cho cảnh giới câu nê vào tình thức nên mờ mịt không thấy được chân lí. Hoặc chỉ cho quá trình tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Sơ Lễ
《季初禮》
Lễ đầu mùa. Trong Thiền lâm, vào ngày đầu của mỗi mùa như: Mồng 1 tháng 1, mồng 1 tháng 4, mồng 1 tháng 7 và mồng 1 tháng 10, vị Trụ trì đi tuần xem xét các nhà, khi đến nhà tọa thiền thì lạy 3 lạy sát đất, rồi đi quanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn
《歸山》
I. Qui Sơn. Cũng gọi Đại qui sơn. Tên núi ở phía Tây huyện Trường sa, tỉnh Hồ nam, Trung quốc, là 1 nhánh của dãy Hành sơn, nơi đầu nguồn của dòng sông Qui. Núi này phần nhiều là đất bằng, nước nôi rất tiện lợi, vì thế n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Cảnh Sách
《潙山警策》
Gọi đủ: Qui sơn Đại viên thiền sư cảnh sách. Tác phẩm, 1 quyển, là Ngữ lục của ngài Qui Sơn Linh Hựu soạn vào đời Đường. Ngài Linh Hựu xét thấy những người tu hành lúc bấy giờ dần dần trở nên biếng nhác, cẩu thả, không g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Linh Hựu
《潙山靈祐》
Izan Reiyū, 771-853: họ là Triệu (趙), xuất thân vùng Trường Khê (長溪), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), vì ông sống ở Quy Sơn (潙山) nên được gọi là Quy Sơn Linh Hựu. Ông cùng với đệ tử Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂) cử xướng T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Sơn Linh Hữu Thiền Sư Ngữ Lục
《潙山靈祐禪師語錄》
Gọi đủ: Đàm Châu Qui Sơn Linh Hựu thiền sư ngữ lục. Cũng gọi: Đại Viên thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Qui sơn Linh Hựu soạn vào đời Đường, Ngữ phong Viên tín và Quách ngưng chi biên tập vào đời Minh, được th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Tam Chủng Sinh
《潙山三種生》
Ba thứ cơ pháp do ngài Qui sơn Linh Hựu đặt ra để dắt dẫn người học chứng được Đại viên kính trí mà đạt đến cảnh giới tự tại vô ngại. Ba thứ cơ pháp ấy là. 1. Tưởng sinh: Chỉ cho sự suy nghĩ chủ quan, nghĩa là hay suy tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Sơn Thiên Hoàng
《龜山天皇》
Kameyama Tennō, tại vị 1259-1274: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Hậu Tha Nga Thiên Hoàng (後嵯峨天皇, Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246), tên là Hằng Nhân (恒仁, Tsunehito), vị Thiên Hoàng tại vị trong …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quý Sương Vương Triều
《貴霜王朝》
Phạm: Kwàịa. Vương triều thống nhất ở vùng tây bắc Ấn Độ hưng thịnh từ cuối thế kỉ thứ I đến thế kỉ thứ III. Thời kì đầu do Tộc trưởng Khưu tựu khước (Kujula, Kadphises I) của bộ lạc du mục Nguyệt thị ở vùng Trung Á thốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỳ Tâm
《葵心》
: tấm lòng trong sạch hướng về ánh sáng mặt trời, tâm tận trung và cung kính đối với nhà vua hay người bề trên. Quỳ (葵) là một loại rau hướng về bốn phương mà nở hoa; như Sở Quỳ (楚葵) là loại rau cần, Phù Quỳ (鳬葵) là rau …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Tạng Lục
《龜藏六》
Rùa giấu 6 chi (đầu, đuôi và 4 chân) vào trong mai. Cứ theo kinh Pháp cú thí dụ quyển 1: Thuở xưa, có 1 đạo nhân tu đạo dưới gốc cây bên sông, nhưng trong 12 năm mà vẫn chưa trừ được vọng niệm, 6 căn tham nhiễm không dừn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Thần
《鬼神》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho quái vật có đủ uy lực khủng khiếp, có thể biến hóa tự tại; được chia thành hai loại thiện và ác. Trường hợp bảo vệ thế gian hoặc hộ trì Phật pháp như Đại Phạm Thiên Vương (大梵天王), Tam…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quỷ Thành
《鬼城》
Tên gọi khác của thành Càn thát bà. Càn thát bà là 1 trong 8 bộ chúng, thuộc loại quỉ thần, cho nên thành của thần này ở gọi là Quỉ thành. (xt. Càn Thát Bà Thành).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tiên Cố Thi
《鬼鞭故尸》
Quỉ đánh vào xác chết. Kinh luật dị tướng quyển 46 chép: Xưa có 1 người chết, hồn trở lại tự đánh vào xác chết, người bên cạnh hỏi (Đại 53, 244 thượng): Người này đã chết, vì sao còn đánh? Đáp: Đây là thân cũ (cố) của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tính
《歸性》
Trở về chân tính, nghĩa là thu nhiếp tất cả sự tướng hữu vi đưa về chân như thực tính.Tông Pháp tướng chia thể tính của tất cả các pháp làm 4 lớp xuất thể: Nhiếp tướng qui tính thể, Nhiếp cảnh tông thức thể, Nhiếp giả tù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quý Tộc
《貴族》
Chế độ Quí tộc của Ấn độ bắt đầu khoảng 1.000 năm trước Tây lịch, khi giống dân Aryan từ vùng Ngũ hà (Punjab) dần dần di chuyển về hướng đông, đến mãi sông Jumna và khoảng giữa sông Hằng, chiếm lấy vùng đất đồng bằng và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tông Nghĩa Nhu
《歸宗義柔》
Kisu Gijū, khoảng giữa thế kỷ thứ 10: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, pháp từ của Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益). Ông làm trú trì đời thứ 13 của Quy Tông Tự (歸宗寺) ở Lô Sơn (廬山, Huyện Cử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Tông Trảm Xà Nhân Duyên
《歸宗斬蛇因緣》
Tên công án trong Thiền tông. Nhân duyên Qui tông chém rắn. Công án này thuật lại câu chuyện Thiền sư Trí Thường ở chùa Qui tông vào đời Đường, muợn nhân duyên chém rắn để nói lên cái cơ pháp tự tại vô ngại. Chương Qui t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tông Trí Thường
《歸宗智常》
Kiso Chijō, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, ông theo tham học với Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一) và kế thừa dòng pháp của vị này, sau đó đến trú tại Quy Tông Tự (歸宗寺) trên Lô Sơn (廬山) và chuyên tâm giáo hóa c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Quy Tông Tự
《歸宗寺》
Chùa ở chân núi nam Lô Sơn, huyện Tinh Tử, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc. Ngôi chùa này do Hữu tướng quân Vương Hi chi phá bỏ nhà cũ của mình để xây cất chùa vào năm Hàm khang thứ 6 (340) đời Đông Tấn, cúng dường Tam tạng P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Trình Tường Tham
《歸程祥參》
Xoay ánh sáng chiếu rọi trở vào để tham cứu mày mặt xưa nay của chính mình. Đây là yếu cơ của sự tu hành tinh tiến sau khi đã triệt ngộ để giữ gìn Phật đạo. Phổ khuyến tọa thiền nghi (Đại 82, 2 thượng) ghi: Tuy nói là mu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quy Tư
《龜茲》
Phạm: Kucìna. Cũng gọi Khưu tư, Khuất chi, Câu chi nang, Câu di, Khúc tiên, Khổ xoa. Tên một nước xưa ở Tây vực (nay thuộc vùng Trung á). Tên gọi hiện nay là Khố xa (Kucha), là đô thành trọng yếu ở phía nam Thiên sơn thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Quỷ Tử Mẫu Kinh
《鬼子母經》
Gọi đủ: Phật thuyết quỉ tử mẫu kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về việc Quỉ tử mẫu ăn thịt con trẻ của người ta, đức Phật bèn giấu đứa con mà nó yêu thương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển