Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.521 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 27/373.
  • Bất Hoàn Quả

    《不還果》

    Phạm: Anàgàmin. Dịch âm: A na hàm. Chỉ bậc Thánh quả thứ ba trong bốn quả Thanh văn. Bậc này đã dứt trừ chín phẩm Tư hoặc ở cõi Dục, không còn chịu sinh ra lại ở cõi Dục nữa, nên gọi là Bất hoàn (không trở lại). Còn chia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Hoành

    《八紘》

    : hay Bát Huyền. Hoành (紘), đồng nghĩa với chữ duy (維), nghĩa là phương, góc. Thời cổ đại, người ta xem Bát Hoành là thiên hạ. Trong Tổ Đình Sự Uyển (祖庭事苑, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 64, No. 1261) quyển 3 có giải thích rõ rằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Hoạt Uý

    《不活畏》

    Sợ không sống được. Cũng gọi Bất hoạt khủng bố. Một trong năm sự sợ hãi. Người mới tu hành tuy làm việc bố thí, nhưng còn nghĩ đến mình, còn thương thân mình, sợ sau khó giữ được kế sống, cho nên thường tích chứa để giàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Hộc Thực

    《八斛食》

    Tám hộc (mười đấu) thức ăn. Gọi tắt của Bát hộc tứ đẩu (tám hộc bốn đấu). Lúc đức Phật sắp vào Niết bàn, người thợ gốm tên Thuần đà dâng cúng đức Phật tám hộc bốn đấu gạo tám thơm của nước Ma kiệt đà. Đức Phật dùng thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hồi Hướng

    《不回向》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Môn Tịnh độ lập ra hai thứ hồi hướng là: Vãng tướng hồi hướng (nguyện đem công đức đã tu hồi hướng đạo Bồ đề để được sinh về Tịnh độ) và Hoàn tướng hồi hướng (nguyện sau khi thành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Hư Tác Trụ Trì Công Đức

    《不虛作住持功德》

    Công đức chân thực không hư dối. Cũng gọi Bất hư tác công đức. Là một trong tám thứ công đức trang nghiêm của đức Phật A di đà thuộc 29 thứ trang nghiêm của cõi Tịnh độ cực lạc. Nghĩa là sức nguyện của đức Phật A di đà k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Huệ

    《不慧》

    I. Bất tuệ. Không có trí tuệ, không có tài năng. Sách Liệt tử thiên Thang vấn nói: Quá lắm! Ngươi là kẻ bất tuệ! II. Bất tuệ. Tiếng nói nhún của tăng sĩ, cũng như những tiếng Bần tăng, Bần đạo v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Đắc

    《不可得》

    Không thể được. Phạm : an-upalambha. Tên khác của không. Dù có tìm cầu như thế nào đi nữa, cũng đều không thể biết được. Phật giáo cho rằng, sự tồn tại của tất cả các pháp, không có hình thái cố định bất biến, nếu có suy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Đắc Không

    《不可得空》

    Cái không chẳng thể được. Phạm: anupala-mbha-zùnyatà. Cũng gọi Vô sở đắc không. Một trong 18 cái không. Tất cả các pháp như sống chết, Niết bàn v.v... tính, tướng đều tịch diệt, tìm nó không thể được, gọi là Bất khả đắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Khí

    《不可棄》

    Không thể vứt bỏ. Tên vị tổ khai sáng của Hóa địa bộ Tiểu thừa. Tương truyền khi sinh ra, người mẹ bỏ ngài xuống giếng nước, rất may được người bố cứu sống cho nên gọi ngài là Bất khả khí. Lúc đầu ngài theo Bà la môn, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Kiến Hữu Đối Sắc

    《不可見有對色》

    Sắc không thể trông thấy được, nhưng có tính chất ngăn ngại. Một trong ba thứ sắc. Nó gồm năm căn, bốn trần trong 11 sắc pháp. Năm căn là: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân; thắng nghĩa căn (thần kinh) của năm căn và bốn trần th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Kiến Vô Đối Sắc

    《不可見無對色》

    Sắc có thể thấy nhưng không đối ngại. Một trong ba thứ sắc, là Vô biểu sắc trong 11 sắc pháp. Vô biểu sắc không phải mắt có thể thấy, cũng chẳng phải do cực vi tạo thành, tính chất của nó không đối ngại, cho nên gọi là B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Kiến Yết Ma

    《不可見羯磨》

    , cũng gọi là bất kiến cử tội yết-ma, bất kiến tẫn yết-ma, vị tỳ-kheo có tội do không tự nhận biết, không thấy nhân quả, nên phải chịu phép yết-ma này, không được sống chung trong tăng chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Khả Thuyết

    《不可說》

    Không thể nói ra được. Phạm: anabhilàpya. Cũng gọi Bất khả ngôn thuyết, Bất thuyết. Nghĩa là chân lí chỉ có thể chứng biết, chứ không thể dùng lời nói mà giải thích cho rõ được. Kinh Đại phương đẳng đại tập quyển 18 phẩm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Tư Nghị

    《不可思議》

    I. Bất khả tư nghị. Không thể nghĩ bàn. Phạm:a-cintya. Cũng gọi Bất tư nghị, Nan tư nghị (khó nghĩ bàn). Chỉ cho cảnh giới không thể nghĩ lường nói năng được. Chủ yếu được dùng để hình dung cảnh giới giác ngộ của chư Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Tư Nghị Giải Thoát Pháp Môn

    《不可思議解脫法門》

    Cửa pháp giải thoát không thể nghĩ bàn. Chỉ cho giáo pháp Đại thừa mà hàng Nhị thừa Thanh văn v.v... không thể nghĩ bàn được. Giải thoát là tên khác của tam muội. Sức thần diệu dụng của tam muội to nhỏ dung hòa nhau, tùy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Tư Nghị Tôn

    《不可思議尊》

    I. Bất khả tư nghị tôn. Đấng tôn quí không thể nghĩ bàn. Là tiếng tôn xưng chung đối với chư Phật. Cảnh giới của Phật chẳng phải tâm trí con người có thể suy nghĩ phân biệt được, cũng không thể dùng lời nói mà diễn tả đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Việt Thủ Hộ

    《不可越守護》

    Giữ gìn không cho vượt qua (người cửa). Phạm: Durdharwa-dvàrapàla. Là một trong hai vị Thủ hộ giữ cửa phía tây của viện Văn thù và viện Kim cương bộ (bên ngoài viện Văn thù) trên Thai tạng giới mạn đồ la. Cũng gọi Nan tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khả Xưng

    《不可稱》

    I. Bất khả xưng. Đồng nghĩa với bất khả tư nghị, bất khả thuyết. Nghĩa là công đức to lớn của Phật thù thắng tuyệt vời, không thể dùng lời nói mà khen ngợi được. II. Bất khả xưng. Phạm:atulya. Một trong 10 số lớn của Ấn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Khí

    《八棄》

    Tám bỏ. Tức là tám tội Ba la di của tỉ khưu ni. Cũng gọi Ni bát khí giới, Bát khí giới. Đó là: Phi phạm hạnh (dâm dục), Bất dữ thủ (ăn trộm), Sát (giết hại người và gia súc), Thượng nhân pháp (nói dối mình đã chứng được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Khiển

    《撥遣》

    Hàm ý là mời đi. Cũng gọi Phát khiển. Trong Mật giáo, khi tu phép, trước hết, mời rước chư Phật và Bồ tát ở các thế giới phương khác về đàn tràng chứng minh. Sau khi hoàn tất phép tu, lại triệu thỉnh các Ngài trở về chỗ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khinh Chi Hành

    《不輕之行》

    Hạnh không dám coi khinh. Nghĩa là bắt chước hạnh của bồ tát Thường bất khinh, gặp ai cũng lễ lạy cung kính và khen ngợi (Đại 9,185 thượng), nói : Tôi không dám khinh các ngài, vì các ngài đều sẽ thành Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Khổ

    《八苦》

    I. Bát khổ. Tám khổ. Là tám thứ quả khổ mà chúng sinh vòng quanh trong sáu đường phải lãnh chịu, là nội dung chủ yếu của Khổ đế trong bốn đế. 1. Sinh khổ. Có năm thứ: a. Thụ thai, nghĩa là khi thần thức gá vào thai mẹ, ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Khổ Bất Lạc Thụ

    《不苦不樂受》

    Cảm giác không khổ không vui. Phạm: aduhkhàsukha-vedanà, Pàli: adukkhàsukha-vedanà. Một trong ba thụ. Cũng gọi Xả thụ (Phạm:upekwà-vedanà). Tức gặp cảnh ngộ không trái ý cũng không thuận ý, nên không cảm thấy khổ, cũng k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạt Khổ Dữ Lạc

    《拔苦與樂》

    Cứu khổ ban vui. Nguyện lực của chư Phật và Bồ tát là chặt hết gốc khổ phiền não cho chúng sinh, mang lại niềm yên vui phúc lợi cho họ. Bạt trừ khổ não gọi là đại bi, ban cho phúc lạc gọi là đại từ. Cứ theo kinh Niết bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không

    《不空》

    s: Amoghavajra, j: Fukū, 705-774: ông sanh ra ở Tây Vức, cha xuất thân dòng dõi Bà La Môn ở Bắc Ấn, mẹ là người Khương Quốc; đến năm 13 tuổi thì được chú dẫn đến Trường An (長安). Ông theo xuất gia và thọ giới với Kim Cang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Không Câu Quán Tự Tại Bồ Tát

    《不空鈎觀自在菩薩》

    Bất không câu, Phạm: Amoghàíkuza. Vị Bồ tát được bày ở đầu cực tây hàng dưới trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Bản thệ của vị Bồ tát này là đem lòng đại từ bi dẫn dắt chúng sinh, ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Câu Y Bồ Tát Pháp

    《不空鈎依菩薩法》

    Là phép tu của bồ tát Bất không câu quan âm. Cứ theo Tống cao tăng truyện quyển 1 chép thì vào năm Khai nguyên thứ 7 (719) đời Đường, từ tháng một đến tháng năm trời không mưa, ngài Kim cương trí nương theo phép Bất khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Cúng Dưỡng Bảo Bồ Tát

    《不空供養寶菩薩》

    Bất không cúng dường bảo, Phạm: Àryàmogha-pùja-maịi. Cũng gọi Bất không cúng dường bồ tát, Cúng dường bảo bồ tát. Là vị tôn thứ năm ngồi ở phía nam trong viện Tô tất địa trên Hiện đồ thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Đại Quán Đỉnh Quang Chân Ngôn

    《不空大灌頂光真言》

    Cũng gọi Quang minh chân ngôn, Đại quán đính quang chân ngôn. Gọi tắt là Quang ngôn. Chân ngôn của đức Đại nhật Như lai, có thể sinh ra các công đức như : ngọc báu, hoa sen, ánh sáng.v.v... và, nhờ sức uy thần lớn hơn củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Kiến Bồ Tát

    《不空見菩薩》

    Bất không kiến, Phạm: Amoghadarzana. Cũng gọi Bất không nhãn bồ tát, Chính lưu bồ tát. Là một trong 16 bồ tát ở kiếp hiền. Trên các hội Tam muội da, Vi tế, Cúng dường, Hàng tam thế yết ma, Hàng tam thế tam muội da v.v...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Kim Cương Bồ Tát

    《不空金剛菩薩》

    Bất không kim cương, Phạm: Amoghavajra. Được bày ở ngôi thứ tư phía nam trong viện Tô tất địa trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la, vị Bồ tát này cùng thể với bồ tát Kim cương vương, một trong bốn vị thân cận đức A súc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Như Lai Tạng

    《不空如來藏》

    Cũng gọi Bất không chân như, đối lại với Không như lai tạng. Như lai tạng xa lìa tất cả phiền não, gọi là Không như lai Bồ Tát Bất Không Kiến (Thai Tạng Giới Mạn Đồ La) Bồ Tát Bất Không Kim Cương (Thai Tạng Giới Mạn Đồ L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Quyến Sách Quan Âm

    《不空罥索觀音》

    Bất không quyên sách, Phạm: Amoghapàza. Cũng gọi Bất không quyên sách quan thế âm bồ tát, Bất không vương quan thế âm bồ tát, Bất không quảng đại minh vương quan thế âm bồ tát, Bất không tất địa vương quan thế âm bồ tát.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Quyến Sách Thần Biến Chân Ngôn Kinh

    《不空罥索神變真言經》

    Gồm 30 quyển. Do ngài Bồ đề lưu chi dịch. Cũng gọi Bất không quyên sách kinh. Nội dung nói về pháp môn tu hành bí mật của bồ tát Bất không quyên sách quan thế âm. Được chia làm 78 phẩm, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nhữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Thành Tựu Như Lai

    《不空成就如來》

    Phạm:Amogha-siddhi. Cũng gọi Bất không thành tựu Phật. Một trong năm đức Phật của Kim cương giới. Vị Phật này ngồi ở chính giữa nguyệt luân phía bắc trong năm nguyệt luân giải thoát của Kim cương giới, tượng trưng trí Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Không Thành Tựu Phật

    《不空成就佛》

    s: Amogha-siddhi, t: Don-yod-grub-pa: hay Bất Không Thành Tựu Như Lai (不空成就如來), gọi tắt là Bất Không Phật (不空佛); còn có các danh hiệu khác như Thiên Cổ Lôi Âm Phật (天鼓雷音佛), Thiên Cổ Âm Phật (天鼓音佛), Lôi Âm Vương Phật (雷音王…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bất Không Vương Tam Muội

    《不空王三昧》

    Cũng gọi Kim cương vương tam muội. Chỉ Đại lạc kim cương bất không tam muội, tức là tam muội mà Đại nhật Như lai thường vào. Cứ theo Kim cương đính du già tam thập thất tôn xuất sinh nghĩa chép, thì Đức Thích ca năng nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Kiến Cử

    《不見舉》

    Một trong ba cử. Tỉ khưu phạm tội mà không nhận tội, gọi là bất kiến (không thấy). Nếu cử (nêu) tội của người Bất kiến (người không nhận tội) ra mà trị, gọi là Bất kiến cử. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kiền Độ

    《八犍度》

    Tám kiền độ. Kiền độ, Phạm: Khandha, hàm ý chứa nhóm, tích tụ, chia đoạn, tức là ngài Ca chiên diên đem các pháp môn, theo từng loại, mà chia làm tám tụ, gọi là Bát kiền độ luận. Bát kiền độ là chỉ tám thiên chương trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kiền Độ Luận

    《八犍度論》

    Gồm 30 quyển. Là tên gọi tắt của A tì đàm bát kiền độ luận. Cũng gọi Ca chiên diên a tì đàm. Ngài Ca đa diễn ni tử soạn, do các sa môn Tăng già đề bà và Trúc phật niệm cùng dịch vào năm Kiến nguyên 19 (383) đời Phù Tần. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Kiến Tam Bảo Ách

    《不見三寶厄》

    Một trong những ách nạn phải chịu ở cõi Biến hóa của đức Phật A di đà. Trong khi tu nhân, vì ngờ vực trí Phật, nên khi hành giả được sinh vào cõi Biến hóa (Hóa độ) của Phật A di đà, chưa được thấy Phật, pháp, tăng tam bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kiêu

    《八憍》

    Tám kiêu. Kiêu, hàm ý ngạo mạn, khoe khoang. Nghĩa là người có tính hay khoe mình hơn người, như loài chim bay trên cao mà khinh thường những gì ở dưới. Bởi thế, Pháp hoa văn cú quyển 6 mới dẫn kinh Văn thù vấn, đem tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kính Đắc

    《八敬得》

    Tám kính được. Cũng gọi thụ trọng pháp đắc (nhận pháp kính trọng mà được), bát pháp đắc (nhờ tám pháp mà được), sư pháp đắc, kính trọng đắc, kính đắc, bát bất khả việt đắc (không thể vượt qua tám pháp mà được). Là một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kính Giới

    《八敬戒》

    Tám giới kính. Pàli: Aỉỉha garudhammà. Cũng gọi bát kính pháp, bát trọng pháp, bát tôn trọng pháp, bát tôn sư pháp, bát bất khả việt pháp, bát bất khả vi pháp, bát bất khả quá pháp. Nói tắt là bát kính. Là tám phép của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát Kính Pháp

    《八敬法》

    p: aṭṭha garudhammā: còn gọi là Bát Kính Giới (八敬戒), Bát Kính (八敬), Bát Trọng Pháp (八重法), Bát Tôn Trọng Pháp (八尊重法), Bát Tôn Sư Pháp (八尊師法), Bát Bất Khả Quá Pháp (八不可過法), Bát Bất Khả Việt Pháp (八不可越法), Bát Bất Khả Vi Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bạt Kỳ

    《跋祇》

    Phạm: Vṛji, Pàli: Vajji. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ vào thời đức Phật. Cũng gọi Bạt xà, Tì lê kì, Việt kì, Tì li tử, Phất lật thị. Dịch ý là Tăng thắng (thêm hơn), Tị (tránh đi), Tụ (họp lại). Cũng là tên gọi mộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát La Da Già Quốc

    《鉢邏耶伽國》

    Bát la da già, Phạm: Prayàga. Tên một nước xưa ở trung Ân độ. Nằm về phía tây nước Ba la nại, là điểm giao lưu giữa sông Hằng và sông Diệm mâu na (Phạm: Yamnà). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 5 chép, thì nước Bát la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bát La Xa Khư

    《鉢羅奢佉》

    Phạm: Prazàkhà, Pàli: sàkha. Cũng gọi Bạt la xa khư, Bà la xả khư, Ba la xả khư. Dịch ý là chi chi....., chi tiết (chân tay mình mẩy). Là giai đoạn thứ năm trong năm giai đoạn ở trong bào thai, tức là tuần lễ thứ năm từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bất Lai Bất Khứ

    《不來不去》

    Không đến không đi. Phạm: anàyavyaya. Tiếng dùng trong kinh điển Phật giáo biểu thị tự tính của các pháp. Nghĩa là đứng về phương diện bản tính mà nói, thì các pháp không đến không đi. Nói theo sự thấy biết thế tục, thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển