Bát Kính Đắc

《八敬得》 bā jìng dé

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tám kính được. Cũng gọi thụ trọng pháp đắc (nhận pháp kính trọng mà được), Bát Pháp đắc (nhờ tám pháp mà được), sư pháp đắc, kính trọng đắc, kính đắc, bát bất khả việt đắc (không thể vượt qua tám pháp mà được). Là một trong mười duyên được giới Cụ Túc của tỉ khưu ni. Các tỉ khưu ni nhờ vào tám Pháp Tôn kính (ni trăm tuổi lễ chân tỉ khưu một hạ, không được chê bai chửi mắng tỉ khưu, không được bắt lỗi tỉ khưu, theo tăng nhận giới Cụ Túc, có lỗi theo tăng Sám Hối, nửa tháng theo tăng dạy bảo, nương vào tăng trong ba tháng An Cư, hạ xong theo tăng tự tứ) mà được giới, gọi là Bát Kính Đắc. [X. Đại Thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương Q. 3.]. (xt. Bát Kính Giới, Đắc Giới Xả Giới).