Bát La Xa Khư
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Prazàkhà, Pàli: sàkha. Cũng gọi Bạt la xa khư, Bà La xả khư, Ba la xả khư. Dịch ý là chi chi....., chi tiết (chân tay mình mẩy). Là giai đoạn thứ năm trong năm giai đoạn ở trong bào thai, tức là tuần lễ thứ năm từ sau khi thụ thai; chân tay mình mẩy đã đầy đủ. Pháp Hoa Huyền Tán quyển 4 (Đại 34, 725 thượng), nói: Trong năm tuần lễ, gọi là Bát La Xa Khư, Hán dịch là giai đoạn thành hình: một thân, hai tay và hai chân, cũng như cục đất năm phần liền nhau; gió trong thồi ra, kích thích phát sinh hình tướng các căn khác nhau,tức cục thịt trước đây, giờ lớn thêm mà hình thành các bộ phận của Thân Thể. [X.luận Tập dị môn túc Q. 9.; luận Câu xá Q. 9. ; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 23.].