Bất Khả Xưng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Bất Khả Xưng. Đồng nghĩa với Bất Khả Tư Nghị, Bất Khả Thuyết. Nghĩa là Công Đức to lớn của Phật Thù Thắng tuyệt vời, không thể dùng lời nói mà khen ngợi được.
II. Bất Khả Xưng. Phạm:atulya. Một trong 10 số lớn của Ấn Độ đời xưa. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 45 phẩm A Tăng Kì chép, thì 10 số lớn theo thứ tự là: A Tăng Kì, vô lượng, vô số, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ (không thể đếm), Bất Khả Xưng, bất khả tư, bất khả lượng, Bất Khả Thuyết, Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết. Mười số lớn này, từ A Tăng Kì lần lượt thêm lên cho đến Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết, theo phép tính nhân như sau: bất khả sổ nhân với bất khả sổ thành một bất khả sổ chuyển (Phạm: agaịeya-parivarta); bất khả sổ chuyển nhân với bất khả sổ chuyển thành một Bất Khả Xưng; Bất Khả Xưng nhân với Bất Khả Xưng thành một Bất Khả Xưng chuyển (Phạm: atulya-parivarta). [X. kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) Q. 29. phẩm Tâm Vương Bồ Tát A Tăng Kì; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 15.]. (xt. Thập Đại Sổ).
II. Bất Khả Xưng. Phạm:atulya. Một trong 10 số lớn của Ấn Độ đời xưa. Cứ theo kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 45 phẩm A Tăng Kì chép, thì 10 số lớn theo thứ tự là: A Tăng Kì, vô lượng, vô số, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ (không thể đếm), Bất Khả Xưng, bất khả tư, bất khả lượng, Bất Khả Thuyết, Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết. Mười số lớn này, từ A Tăng Kì lần lượt thêm lên cho đến Bất Khả Thuyết Bất Khả Thuyết, theo phép tính nhân như sau: bất khả sổ nhân với bất khả sổ thành một bất khả sổ chuyển (Phạm: agaịeya-parivarta); bất khả sổ chuyển nhân với bất khả sổ chuyển thành một Bất Khả Xưng; Bất Khả Xưng nhân với Bất Khả Xưng thành một Bất Khả Xưng chuyển (Phạm: atulya-parivarta). [X. kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) Q. 29. phẩm Tâm Vương Bồ Tát A Tăng Kì; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 15.]. (xt. Thập Đại Sổ).