Bất Khả Kiến Hữu Đối Sắc

《不可見有對色》 bù kě jiàn yǒu duì sè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Sắc Không thể trông thấy được, nhưng có tính chất ngăn ngại. Một trong ba thứ sắc. Nó gồm năm căn, bốn trần trong 11 Sắc Pháp. Năm căn là: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân; Thắng Nghĩa Căn (Thần Kinh) của năm căn và bốn trần thanh, hương, vị, xúc, đều là những thứ mà mắt không thể thấy đến được, chúng được tạo thành bởi cực vi, tính chất của chúng thường làm trở ngại, khiến mắt không thể thấy được, cho nên gọi là Bất Khả Kiến Hữu Đối Sắc. [X. luận Xá Lợi Phất a tì đàm Q. 3.]. (xt. Tam Sắc).