Bất Khả Thuyết

《不可說》 bù kě shuō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Không thể nói ra được. Phạm: anabhilàpya. Cũng gọi Bất khả Ngôn Thuyết, Bất thuyết. Nghĩa là Chân Lí chỉ có thể chứng biết, chứ không thể dùng lời nói mà giải thích cho rõ được. Kinh Đại Phương Đẳng đại tập quyển 18 phẩm Hư Không Tạng Bồ Tát và kinh Đại phẩm Bát Nhã quyển 17 phẩm Thâm áo v.v... đều cho đệ nhất nghĩa rốt ráo là không, nên không thể nói được. Kinh Niết Bàn (bản Bắc) quyển 21 thì đứng về phương diện sinh và Không Sinh của các pháp mà nói sáu câu Bất Khả Thuyết. Tức là Sinh Sinh cũng Bất Khả Thuyết, sinh Không Sinh cũng Bất Khả Thuyết, Không Sinh sinh Bất Khả Thuyết, Không Sinh Không Sinh cũng Bất Khả Thuyết, sinh cũng Bất Khả Thuyết, Không Sinh cũng Bất Khả Thuyết. Ngài Thiên thai Trí Khải lấy bốn câu trước lần lượt phối hợp giải thích bốn giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên; trong đó, dùng hai câu trước để nói rõ về sự (tướng)(tính) trong ba cõi, hai câu sau nói rõ về Sự Lí ngoài ba cõi. Ngoài ra, Đại Thừa Huyền Luận quyển 1 và luận Du Già sư địa quyển 16... cũng đều có nêu ra vài thứ Bất Khả Thuyết. Lại khi khen ngợi Công Đức của Phật không thể dùng ngôn ngữ nói cho cùng tận được, cũng dùng Bất Khả Thuyết và phần nhiều hay dùng liền với các từ ngữ Bất Khả Xưng, Bất Khả Tư Nghị v.v... [X. kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 12.; kinh Đại ban Niết Bàn (bản Bắc) Q. 18.; luận Đại trí độ Q. 74.; Tứ Niệm Xứ Q. 1.; Duy Ma Kinh Huyền Sớ Q. 5.]. (xt. Tứ Bất Khả Thuyết).