Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.650 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 258/316.
  • Tân Học Bồ Tát

    《新學菩薩》

    Bồ tát mới học, tức là người mới phát tâm học Phật tu đạo. Phạm võng kinh bồ tát giới quyển 10 hạ (Đại 24, 1004 thượng) nói: Các ông là những Bồ tát tân học, phải tôn kính thụ trì giới pháp. (xt. Tân Phát Ý).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Học Tứ Thư

    《新學四書》

    Chỉ cho 4 bộ sách mà những người mới học giáo pháp tông Thiên thai cần phải đọc, đó là: 1. Pháp giới thứ đệ sơ môn(cũng gọi Pháp giới thứ đệ), 6 quyển, giải thích các danh mục pháp số mà tông Thiên thai thường dùng. 2. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Hư Không Giới

    《盡虛空界》

    Hết cõi hư không. Tức chỉ cho cõi hư không rộng lớn, bao la không có bờ mé. Phật giáo dùng từ ngữ này để diễn tả cái tướng trạng mông mênh vô biên và có lẽtừ này đã bắt nguồn từ câu Tận hư không biến pháp giới. Tam thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Huân Gia

    《新熏家》

    Cũng gọi Duy tân huân gia. Một học phái Duy thức ở Ấn độ chủ trương tất cả chủng tử(hạt giống) đều do 7 chuyển thức hiện hành huân tập (xông ướp) mà sinh ra, chứ không phải đã có sẵn từ trước(tiên thiên). Đại biểu cho ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Hương

    《散香》

    Chỉ cho hương bột. Tức loại hương được nghiền nát như phấn, không vê thành viên, được dùng làm 1 trong những vật cúng khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Tán hương có ý nghĩa tượng trưng cho những phiền não nhỏ nhiệm; khi tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Khổ

    《盡苦》

    Cũng gọi Tận khổ biên, Tận khổ biên tế. Đồng nghĩa: Niết bàn. Hết khổ. Nghĩa là nhờ tu hành các hạnh thanh tịnh như giới, định, tuệ, giải thoát... đều đã viên mãn, nên diệt được hết các khổ.Kinh Tức tránh nhân duyên (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Khổ Đạo

    《盡苦道》

    Phương pháp diệt hết các khổ. Pháp tu của Nhị thừa là dùng Quán hạnh quán xét 4 đế, 12 nhân duyên, đoạn hết biển khổ sinh tử. Tức là Thanh văn thừa nghe thanh giáo (lời nói pháp) của Phật, rồi quán xét 4 đế mà sinh khởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Lâm Kỷ Tang

    《贊林紀桑》

    Tục gọi: Lâm ca tiết. Lễ tế thần của Phật giáo Tây tạng, được cử hành từngày15 đến ngày 24 tháng 5 hằng năm theo lịch Tây tạng, ở trong rừng liễu, vùng ngoại ô thủ đô Lạp tát (Lhasa). Tán lâm kỉ tang vốn là 1 trong 4 lễ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Lậu Thiền

    《盡漏禪》

    Thiền hết lậu hoặc. Tức chỉ cho thiền định đoạn trừ hết sạch các phiền não, tham, sân, si..., là một trong các hạnh tu của A la hán.Kinh Tu hành đạo địa quyển 6 (Đại 15, 221 trung) nói: Ta phải dùng phương tiện gì để diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Loa Thụ

    《頻螺樹》

    Tần loa, Phạm: Bilva, Vilva. Pàli:Billa. Cũng gọi Tì la bà thụ, Tất lập bá thụ, Tì lợi bà thụ, Tỉ la thụ, Tị la thụ. Hán dịch: Nam thụ. Tên khoa học: Aegle marmelos. Cũng gọi Bengal quince, Bel-fruit-tree, Wood-apple-tre…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Loạn

    《散亂》

    Phạm: Vikwepa. Cũng gọi Tán động, Tâm loạn. Khi duyên cảnh, tâm loạn động, không chuyên nhất, là 1 trong 100 pháp của tông Duy thức, 1 trong các Tùy phiền não. Luận Đại thừa quảng ngũ uẩn (Đại 31, 853 hạ) nói: Thế nào là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Luật Gia

    《新律家》

    Đối lại: Cựu luật gia. Chỉ cho những nhà Luật học mới. Các luật Tứ phần, Ngũ phần là những luật dịch cũ, còn luật Hữu bộ do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường là luật dịch mới. Bởi vậy, những nhà lấy luật Hữu bộ làm chỗ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Lương

    《津梁》

    Bến đò và cây cầu, là những phương tiện cần thiết khi qua sông, được dùng để ví dụ cho Đạo đế. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 140 trung)nói: Đàn na ba la mật (...) là tân lương để được đạo Niết bàn. [X. văn Qui kính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Mệnh

    《新命》

    Cũng gọi Tân mệnh trụ trì, Tân mệnh hòa thượng, Tân trụ trì. Chỉ cho vị tăng mới nhậm chức Trụ trì một chùa. Điều Trụ trì tiến thoái,chươngTrụ trì trong Hoàng bá thanh qui (Đại 82, 768 hạ) nói: Nếu thỉnh Tân mệnh thì vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Nghiệp

    《散業》

    Đối lại: Định nghiệp. Chỉ cho nghiệp thiện được tạo tác bằng tâm tán loạn. Vãng sinh yếu tập quyển hạ, phần cuối, chia sự niệm Phật làm 4 thứ: 1. Định nghiệp: Vào thiền định mà quán tưởng Phật. 2. Tán nghiệp: Trong lúc đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Ngưỡng

    《讚仰》

    Miệng khen ngợi và tâm kính ngưỡng công đức cao dày của Phật. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 422 hạ) nói: Được nghe đức hiệu A di đà, tâm vui mừng tán ngưỡng qui y. Thắng man bảo quật quyển thượng cho rằng kính mến bậc trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Nhật Vương

    《新日王》

    Tân nhật, Phạm:Bàlàditya. Hán âm: Bà la dật để dã, Bà la a dật đa. Hán dịch: Tân nhật, Huyễn nhật. Vua nước A du xà thống trị Ấn độ vào thời đại ngài Thế thân. Cứ theo Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện thì vị vua này là con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Niệm Tụng

    《散念誦》

    Cũng gọi Tùy ý niệm tụng, Chư tạp niệm tụng, Gia dụng niệm tụng. Đối lại: Chính niệm tụng. Chỉ cho sự tụng niệm xen lẫn. Nghĩa là khi tu pháp Mật giáo, hành giả không chỉ giới hạn tụng niệm châm ngôn của vị Bản tôn mà cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Ninh

    《贊寧》

    (919-1001) Cao tăng kiêm học giả Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Đức thanh, tỉnh Chiết giang, họ Cao. Sư xuất gia ở chùa Tường phù tại Hàng châu. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư học thông 3 tạng, đặc biệt giỏi về luật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật

    《讚佛》

    Cũng gọi Thán Phật. Khen ngợi xưng dương công đức của Phật.Theo Thích thị yếu lãm quyển trung, nếu có người khen ngợi Như lai bằng bài kệ 4 câu với tâm vui mừng thì công đức mà người ấy đạt được còn nhiều hơn cả công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật Kệ

    《讚佛偈》

    Cũng gọi Thán Phậtkệ. Kệ tụng khen ngợi công đức, tướng hảo của Phật. Theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 4 thì vào thời quá khứ, đức Thích tôn đã từng khen ngợi Phật Phất sa bằng bài kệ 4 câu như sau (Đại 3, 670 thượng): …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật Siêu Cửu Kiếp

    《讚佛超九劫》

    Do tán thán công đức Phật mà được thành Phật sớm hơn 9 kiếp. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 4, thủa xưa, khi còn ở nhân vị(địa vị tu nhân), đức Thich ca và bồ tát Di lặc cùng tu hạnh Bồ tát, thấy Phật Phất sa vào Hỏa định…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Phật Thừa

    《讚佛乘》

    Khen ngợi pháp Duy nhất Phật thừa để giáo hóa người. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 hạ) nói: Ta liền tự suy nghĩ nếu chỉ khen ngợi một Phật thừa thì chúng sinh chìm trong biển khổ không thể tin pháp này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Phát Ý

    《新發意》

    I. Tân Phát Ý. Phạm: Nava-yàna-samprasthita. Cũng gọi Sơ phát ý, Sơ phát tâm, Tân phát tâm. Gọi tắt: Tân phát, Sơ tâm. Mới phát tâm bồ đề tu học Phật đạo. Bồ tát Tân phát ý tương đương với Thập tín vị trong 52 giai vị. V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tần Quảng Vương

    《秦廣王》

    Vị vua thứ nhất trong 10 vị vua cai quản cõi u minh. Theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là Minh vương Bất động, chuyên coi về sổ sách ghi chép việc sống chết, tuổi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tấn Sơn

    《晋山》

    Cũng gọi Tiến viện, Tiến sơn, Nhập viện.Tấn là tiến lên,Sơn là chùa viện, nghĩa là vị Tân trụ trì bước vào chùa viện để lãnh trách nhiệm kế thừa pháp vụ. Nghi thức được cử hành vào dịp này gọi là Tấn sơn thức.Theo điều N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Tâm

    《散心》

    Phạm:Vikwipta-citta. Đối lại: Định tâm. Chỉ cho tâm tán loạn, tức tâm rong ruổi theo 6 trần, loạn động không thể dừng trụ ở một chỗ. Ma ha chỉ quán quyển 5 thượng (Đại 46, 57 trung) nói: Tán tâm là một điều ác trong các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Tâm Niệm Phật

    《散心念佛》

    Cũng gọi Tán tâm xưng danh, Vô quán xưng danh. Đối lại: Định tâm niệm Phật. Niệm danh hiệu Phật với tâm tán loạn. Tức không định kì hạn, không theo tác pháp, không quán tưởng thân tướng tốt đẹp của Phật, không phân biệt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tận Hoả Diệt

    《薪盡火滅》

    Củi cháy hết thì lửa tắt, ví dụ cho việc đức Phật vào Niết bàn. Từ ngữ này có xuất xứ từ phẩm Tựa kinh Pháp hoa. Về vấn đề này, sự giải thích giữa Tiểu thừa và Đại thừa có khác nhau: Tiểu thừa cho rằng, Bồ tát tu nhân, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tận Nhật

    《薪盡日》

    Ngày củi hết, tức chỉ cho ngày đức Thích tôn vào Niết bàn, gồm có 3 thuyết: 1.Ngày mồng 8 tháng 2 âm lịch. 2. Ngày 15 tháng 2. 3. Ngày mồng 8 tháng 8. (xt. Thích Ca Mâu Ni).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tập Tạng Kinh Âm Nghĩa Tùy Hàm Lục

    《新集藏經音義隨函錄》

    Cũng gọi Khả hồng âm nghĩa. Tác phẩm, 30 quyển, do ngài Khả hồng soạn vào đời Hậu Tấn thời Ngũ đại. Nội dung căn cứ vào thứ tự số hòm của Nhập tạng lục trong Khai nguyên thích giáo lục mà thu tập các chữ khó trong Tạng k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thán

    《讚嘆》

    I. Tán Thán. Phạm: Varịa. Cũng gọi Tán, Thán. Khen ngợi, tán dương. Tức dùng các bài kệ tụng để ca ngợi, tán thán uy đức và thần lực của Phật và Bồ tát. Cứ theo Pháp hoa văn cú quyển 3 hạ, dùng ngôn ngữ để biểu hiện sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thán Cung Dưỡng Chánh Hạnh

    《讚嘆供養正行》

    Đối lại: Tán Thán cúng dường tạp hạnh. Tức một lòng tán thán cúng dường đức Phật A di đà, là 1 trong 5 chính hạnh vãng sinh Tịnh độ. Trái lại, ngoài Phật A di đà., nếu còn tán thán, cúng dường Phật, Bồ tát khác để cầu vã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thán Môn

    《讚嘆門》

    Dùng khẩu nghiệp thanh tịnh khen ngợi danh hiệu của đức Phật A di đà, gọi làTán thán môn, là 1 trong 5 niệm môn nói trong luận Tịnh độ của ngài Thế thân. Tức là miệng xưng niệm danh hiệu Tận thập phương vô ngại quang Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thánh

    《散聖》

    Chỉ cho các bậc Thánh đã được tự tại, không còn bị bất cứ cái gì bó buộc. Tức các vị cao tăng tuy đã ngộ đạo sâu sắc nhưng đương thời ít ai biết đến, như Hòa thượng Bố đại, Hòa thượngHiện tử, Hàn sơn, Thập đắc...; hoặc c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Thập Huyền

    《新十玄》

    Mười huyền môn mới trong giáo nghĩa của tông Hoa nghiêm do ngài Pháp tạng, Tổ thứ 3 của tông này lập ra. Đó là: 1. Đồng thời cụ túc tương ứng môn. 2. Quảng hiệp tự tại vô ngại môn. 3. Nhất đa tương dung bất đồng môn. 4. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Thập Phương

    《盡十方》

    Cũng gọi Tận thập phương giới, Tận thập phương thế giới, Toàn pháp giới. Khắp các thế giới trong 10 phương. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 443 trung) nói: Bạch Thế tôn! Con một lòng qui mệnh đức Vô ngại quang Như lai trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Thất Nhật

    《盡七日》

    Chỉ cho ngày thứ 7 của tuần thất thứ 7, tức là ngày cuối cùng trong 49 ngày cầu siêu độ cho người chết, cũng là ngày quan trọng nhất của pháp Thất thất. (xt. Thất Thất Trai).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Thị Nữ Thân

    《儘是女身》

    Hết báo thân nữ này. Phẩm Dược vươngbồ tát bản sự trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 54 trung) nói: Nếu có người nữ nào nghe phẩm Dược vương bồ tát bản sự mà thụ trì, thì hết một báo thân nữ này, đời sau không làm thân nữ nữa. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thiện

    《散善》

    Đối lại: Định thiện. Thiện nghiệp được tạo tác với tâm tán loạn. Đối với vấn đề 3 phúc, 16 quán phối hợp với Định thiện và Tán thiện nói trong kinh Quán vô lượng thọ, các vị Luận sư có đưa ra nhiều ý kiến khác nhau. Ngài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Thỉnh Văn

    《贊請文》

    Bài văn khuyến thỉnh chư tôn khi tác pháp Ngũ hội niệm Phật. Cứ theo Tịnh độ ngũ hội niệm Phật lược pháp sự nghi tán của ngài Pháp chiếu đời Đường, những vị tôn mà Tán thỉnh văn phụng thỉnh gồm có: Thích ca mâu ni Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Tiền

    《散錢》

    Tiền được dâng cúng thần Phật để tạ ơn các Ngài khi ý nguyện của mình được viên mãn. Vốn chỉ cho số tiền được dâng cúng vào chùa miếu để chi dùng vào việc cử hành nghi thức tế lễ. Người Nhật bản gọi là Tái tiền, tái đồng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Tịnh Hư Dung

    《盡淨虛融》

    Tận là rốt ráo; Tịnh là chân không, tức các pháp rốt ráo là không nên gọi là Tận tịnh. Đây là chỉ thú của nghĩa Không nói trong kinh Bát nhã. Còn hư dung thì có nghĩa các pháp đã là chân không, không có tự tính nên rỗng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tống

    《津送》

    Tân nghĩa là bến đò, nhà Thiền gọi việc tống táng(đưa người chết đi chôn) là Tân tống.Tân tống vốn có nghĩa tiễn đưa người đi xa đến bến đò, sau được dùng với nghĩa tiễn đưa người chết. Vì theo tập tục của Ấn độ, người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tận Trí

    《盡智》

    Phạm: Kwaya-jĩàna. Pàli:Khaya-ĩàịa. Chỉ cho trí vô lậu đã đoạn trừ tất cả phiền não mà đạt được, là trí tuệ của bậc Thánh Vô học, 1 trong 2 trí, 1 trong 10 trí. Cứ theo luận Tập dị môn túc quyển 3, nếu chứng ngộ Tứ đế th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tán Trượng

    《散杖》

    Cũng gọi Sái thủy trượng. Chỉ cho cây gậy nhỏ đã được gia trì dùng để rảy nước thơm lên đàn và các vật cúng khi tu pháp trong Mật giáo. Gậy được làm bằng cành mai, bách hoặc liễu, dài khoảng 40 đến 45cm, đài có khắc hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tu Tịnh Độ Vãng Sanh Truyện

    《新修淨土往生傳》

    Cũng gọi Tân tu vãng sinh truyện. Truyện kí, 3 quyển, do cư sĩ Vương cổ soạn vào đời Tống. Nội dung ghi chép sự tích những người ở Trung quốc được vãng sinh Tịnh độ. Đây là tác phẩm bổ túc cho Tịnh độ vãng sinh truyện củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tục Cao Tăng Truyện Tứ Tập

    《新續高僧傳四集》

    Sử truyện, 65 quyển, do các soạn giả như Dụ khiêm biên tập vào thời Trung hoa Dân quốc. Sách này được biên soạn tiếp theo bộ Tống cao tăng truyện của ngài Tán ninh... thu chép sự tích của các vị cao tăng trong khoảng hơn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Tuế

    《新歲》

    Cũng gọi Thụ tuế. Chỉ cho ngày tết nguyên đán(năm mới) của tỉ khưu, tức là ngày 16 tháng 7 âm lịch (theoluậtcũ), là ngày đầu tiên sau khi kết thúc hạ an cư. Vào ngày này, các vị tỉ khưu được tính thêm một tuổi, nên gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tân Vãng Bồ Tát

    《新往菩薩》

    Đối lại: Cựu trụ Bồ tát. Bồ tát mới đến. Tức Bồ tát mới sinh về Tịnh độ, gọi là Tân vãng bồ tát; trái lại, Bồ tát đã trụ ở Tịnh độ, gọi là Cựu trụ bồ tát.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển