Tán Hương

《散香》 sàn xiāng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho hương bột. Tức loại hương được nghiền nát như phấn, không vê thành viên, được dùng làm 1 trong những vật cúng khi tu Pháp Hộ ma của Mật giáo. Tán Hương có ý nghĩa tượng trưng cho những Phiền Não nhỏ nhiệm; khi tu pháp, Tán Hương được bỏ vào lò, đốt lên để cúng dường. Trong các vật cúng này, hoa cắt và hương viên biểu thị tham và sân trong 3 độc, còn Tán Hương thì biểu thị si. Ngoài ra, Tán Hương cũng biểu thị ý nghĩa Tinh Tiến.[X. kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 7. (bản Bắc); Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 2.; Nhũ vị sao Q. 7.]. (xt. Hoàn Hương).