Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Liễu Am Thanh Dục
《了庵清欲》
Ryōan Seiyoku, 1288-1363: vị tăng của Phái Tùng Nguyên thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Liễu Am (了庵), biệt hiệu Nam Đường (南堂), xuất thân Lâm Hải (臨海), Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang). Ông vốn là pháp từ của Cổ Lâm …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Liễu Nguyên
《了源》
Ryōgen, 1295-1336: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 7 của Phật Quang Tự (佛光寺, Bukkō-ji), thuộc Phái Phật Quang Tự (佛光寺派), vị tổ đời thứ 7 của Hưng Chánh Tự (興正寺, Kōshō…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Liễu Thật
《了實》
Ryōjitsu, 1303-1386: vị tăng của Phái Bạch Kỳ (白旗派) thuộc Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Liêm Thương và Nam Bắc Triều, húy Liễu Thật (了實), hiệu là Thạnh Liên Xã (盛蓮社), Thành A (成阿). Lúc trẻ, ông theo xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Liễu Tông Nguyên
《柳宗元》
773-819: văn nhân và là chính trị gia sống dưới thời nhà Đường, một trong 8 nhân vật nổi tiếng của Đường Tống, xuất thân Hà Đông (河東), Tỉnh Sơn Tây (山西省), tự là Tử Hậu (子厚). Ông đã từng làm đến chức Giám Sát Ngự Sử, nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Ẩn Tự
《靈隱寺》
Rinnin-ji, Reiin-ji: hiện tọa lạc tại Linh Ẩn Sơn (靈隱山), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), gọi đủ là Bắc Sơn Cảnh Đức Linh Ẩn Tự (北山景德靈隱寺). Ban đầu vị tăng Huệ Lý (慧理) dựng am tu tập và dịch kinh. Sau đó, Ngô Việt Vương …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Ẩn Văn Thắng
《靈隱文勝》
Rinnin Bunshō, ?-1026?: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, thông xưng là Từ Tế Thiền Sư (慈濟禪師), xuất thân vùng Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang), họ là Lưu (劉). Ông xuất gia thọ giới lúc còn nhỏ, rồi đến tham học với Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Chi Nguyên Chiếu
《靈芝元照》
Reishi Genshō, 1048-1116: vị tăng của Luật Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Tống, người vùng Dư Hàng (餘杭, Huyện Hàng, Triết Giang), họ Đường (唐), tự là Trạm Nhiên (湛然), hiệu An Nhẫn Tử (安忍子). Lúc còn thiếu niên ông đã…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Không
《靈空》
Reikū, 1652-1739: vị Tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu và giữa thời đại Giang Hộ, Tổ của Dòng An Lạc Viện (安樂院流); húy là Quang Khiêm (光謙), tự Linh Không (靈空), hiệu Huyễn Huyễn Am (幻幻庵), xuất thân vùng Phước…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Mộc Chánh Tam
《鈴木正三》
Suzuki Shōsan, 1579-1655: vị Thiền Tăng sống vào đầu thời kỳ Giang Hộ; húy là Chánh Tam (正三), Xương Tam (昌三), Thánh Tam (聖三), hay Trùng Tam (重三); thông xưng là Cửu Thái Phu (九太夫); hiệu Huyền Huyền Hiên (玄玄軒), Thạch Bình …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Mộc Trùng Thành
《鈴木重成》
Suzuki Shigenari, 1588-1653: quan chức vào đầu thời Giang Hộ, con trai thứ 3 của Linh Mộc Trùng Thứ (鈴木重次, Suzuki Shigetsugi); anh của Thiền tăng Linh Mộc Chánh Tam (鈴木正三, Suzuki Shōsan); thông xưng là Tam Lang Cửu Lang …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Nguyên
《靈源》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho căn nguyên của tất cả, tức Phật tâm, Phật tánh, chân như bình đẳng tuyệt đối. Như trong Tông Thống Biên Niên (宗統編年, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 86, No. 1600) quyển 12 có đoạn: “Nhân căn hữu …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Nguyên Duy Thanh
《靈源惟清》
Reigen Isei, ?-1117: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Giác Thiên (覺天), hiệu là Linh Nguyên Tẩu (靈源叟), người Võ Ninh (武寧) thuộc Nam Xương (南昌, Tỉnh Giang Tây), họ là Trần (陳). N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Quang
《靈光》
: ánh sáng, hào quang linh hiển; mọi người đều có Phật tánh, linh thiêng chiếu tỏ, thanh tịnh không ô nhiễm, thường phóng ra ánh sáng soi rọi. Như trong Bách Trượng Hoài Hải Thiền Sư Ngữ Lục (百丈懷海禪師語錄, 卍 Tục Tạng Kinh Vo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Sảng
《靈爽》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ tinh khí. Như trong bài Giang Phú (江賦) của Quách Phác (郭璞, 276-324), học giả trứ danh nhà Đông Tấn, có câu: “Kỳ tướng đắc đạo nhi Trạch Thần, nãi hiệp linh sảng ư Tương Nga (奇相得道而宅神、乃協靈爽…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Sơn
《靈山》
: tiếng gọi tắt của Linh Thứu Sơn (靈鷲山), hay còn gọi là Thứu Phong (鷲峰), Thứu Lãnh (鷲嶺), tiếng phiên âm của nguyên ngữ Sanskrit là Kỳ Xà Quật Sơn (s: Gṛdhrakūṭa, p: Gijjhakūṭa, 耆闍崛山), tên ngọn núi nằm ở phía Đông Bắc Thà…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Thạch Như Chi
《靈石如芝》
Rinshii Nyoshi, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, thuộc Phái Dương Kì của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Linh Thạch (靈石), pháp từ của Hư Đường Trí Ngu (虛堂智愚). Ông khai mở đạo tràng bố giáo ở Hưng Thánh Tự (興聖寺) th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Thần
《靈神》
: có hai nghĩa. (1) Thần linh. Như trong Tống Sử (宋史), chương Nhạc Chí (樂志) 12 có câu: “Linh thần tuấn mật, tự sự dần cung (靈神峻密、祀事寅恭, thần linh nghiêm mật, cúng tế cung kính).” (2) Linh nghiệm, linh ứng. Như trong tác p…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Thông
《靈通》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Sự cảm ứng tương thông giữa người với thần linh. Như trong bản bút ký Túy Ông Đàm Lục (醉翁談錄), phần Vương Khôi Phụ Tâm Quế Anh Tử Báo (王魁負心桂英死報), của La Hoa (羅燁, ?-?) nhà Tống, có đoạn: “Khôi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Tiêu
《靈霄》
: có 3 nghĩa. (1) Chỉ tiên cảnh. Như trong thư tịch Chơn Cáo (真誥), Vận Tượng Thiên (運象篇) của Phái Thượng Thanh (上清派) thuộc Đạo Giáo, do Đào Hoằng Cảnh (陶弘景, 456-536) nhà Lương thời Nam Triều biên tập, có câu: “Lương đức …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Triệt
《靈澈》
Reitetsu, 746-816: họ Thang (湯), tự Trừng Nguyên (澄源), xuất thân vùng Cối Kê (會稽, Tỉnh Triết Giang), đệ tử của Thần Ung (神邕), nổi tiếng với tư cách là thi tăng, vị tăng đại biểu cho sự giao bộ giữa Thiền và Luật. Ông thị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Văn
《靈文》
: văn chương linh nghiệm, linh thiêng. Như Đạo Giáo có Ngũ Thiên Linh Văn (五篇靈文) gồm: Ngọc Dịch Chương (玉液章, Chương Dịch Ngọc), Sản Dược Chương (產藥章, Chương Trồng Thuốc), Thái Dược Chương (採藥章, Chương Hái Thuốc), Đắc Dượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Linh Vân Chí Cần
《靈雲志勤》
[懃], Reiun Shikon, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Trường Khê (長溪), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến). Ông đã từng theo tham học với Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐), nhân thấy hoa đào mà ngộ đạo, nên ông trình câ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lô Sơn
《廬山》
: ngọn đại hùng phong nổi tiếng nằm ở phía bắc Tỉnh Giang Tây (江西省), Trung Quốc; là chốn danh lam thắng cảnh đã được hàng ngàn bậc văn đàn cự tượng đến tham quan như Tư Mã Thiên (司馬遷), Đào Uyên Minh (陶淵明), Lý Bạch (李白), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lỗ Thị
《魯氏》
: tức Lỗ Ban (魯般、魯班), người thợ kiến trúc kiệt xuất, nổi tiếng của nước Lỗ dưới thời nhà Chu, ông họ là Công Thâu (公輸), kỹ nghệ siêu tuyệt, có nhiều phát minh lạ, đời sau tôn sùng ông là tổ sư của nghề mộc. Có thuyết cho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lô Văn Chiêu
《盧文弨》
1717-1795: tự là Chiêu Cung (召弓), hiệu Ki Ngư (磯漁), Bão Kinh (抱經), xuất thân vùng Dư Diêu (餘姚), Triết Giang (浙江). Ông đỗ Tiến Sĩ thời nhà Thanh, làm quan đến chức Thị Độc Học Sĩ (侍讀學士). Trước tác của ông có Quần Thư Thập…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Loan Phòng
《鸞房》
: phòng loan của người vợ. Trong bài kinh Huyền Thiên Thượng Đế Bách Tự Thánh Hiệu (玄天上帝百字聖號) của Đạo Giáo có quẻ xăm thứ 19, Đại Cát, tên Vân Hành Vũ Thí (雲行雨施), phần Hôn Nhân có đoạn: “Quy gia tiện bả loan phòng chỉnh,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Loạn Ứng Nhân
《應仁》
の亂, Ōnin-no-ran: vụ đại loạn kéo dài 10 năm, từ năm thứ nhất (1467) niên hiệu Ứng Nhân (應仁) cho đến năm thứ 9 (1477) niên hiệu Văn Minh (文明), xảy ra dưới thời cầm quyền của Tướng Quân đời thứ 8 của thời đại Thất Đinh là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lộc Môn Tự Giác
《鹿門自覺》
Rokumon Jikaku, ?-1117: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông), họ là Vương (王). Trong khoảng niên hiệu Chiêu Thánh (紹聖, 1094-1098), ông theo xuất gia với Phù Dung Đạo Giai (芙…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lộc Uyển
《鹿苑》
s: Mṛgadāva, p: Migadāya: từ gọi tắt của Lộc Dã Uyển (鹿野苑), còn gọi là Lộc Viên (鹿園), Lộc Lâm (鹿林), Thí Lộc Viên (施鹿園), một trong bốn thánh địa của Phật Giáo, nằm tại nước Ba La Nại (波羅奈) thuộc trung Ấn Độ. Sau khi đức T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long
《龍》
s, p: nāga: rồng, âm dịch là Nẵng Nga (曩誐), Na Già (那伽), tên gọi của một trong 8 bộ chúng hộ trì Phật pháp. Trong thần thoại Ấn Độ, đây là động vật không tưởng thần cách hóa loài rắn; loại có uy đức gọi là Long Vương (龍王…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Bổn Lương Đức
《隆本良德》
Ryūpon Ryōtoku, ?-?: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống giữa vào hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Lương Đức (良德), tự là Long Bổn (隆本), hiệu là Pháp Liên Xã (法蓮社). Ông theo học Tịnh Độ Giáo với Lương Vinh (良榮) ở Vi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Đàm Sùng Tín
《龍潭崇信》
Ryūtan Sōshin, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường. Ông xuất gia với Thiên Hoàng Đạo Ngộ (天皇道悟) và ngộ được huyền chỉ. Sau ông đến vùng Long Đàm (龍潭), Lễ Châu (澧州, thuộc Tỉnh Hồ Nam), dựng am tranh tu tập. Môn hạ của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Hoa
《龍華》
: từ gọi tắt của Long Hoa Tam Hội (龍華三會), Long Hoa Hội (龍華會), Long Hoa Tam Đình (龍華三庭), Di Lặc Tam Hội (彌勒三會), Từ Tôn Tam Hội (慈尊三會), xem chi tiết ở Long Hoa chi hội bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Hoa Chi Hội
《龍華之會》
: hay Long Hoa Hội (龍華會), Long Hoa Tam Hội (龍華三會), Long Hoa Tam Đình (龍華三庭), Di Lặc Tam Hội (彌勒三會), Từ Tôn Tam Hội (慈尊三會), Long Hoa (龍華), tức chỉ ba hội thuyết pháp của Bồ Tát Di Lặc (s: Maitreya, p: Metteyya, 彌勒) sau kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Khoan
《隆寛》
Ryūkan, 1148-1227: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu thời đại Liêm Thương, húy là Long Khoan (隆寛) vị Tổ của Đa Niệm Nghĩa (多念義) thuộc Dòng Trường Lạc Tự (長樂寺流), tên tục là Sơn Viễn Lý (山遠里, tên khi bị lưu đày)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Nha Cư Độn
《龍牙居遁》
Ryūge Kodon, 835-923: xuất thân vùng Nam Thành (南城), Phủ Châu (撫州, Tỉnh Giang Tây), họ là Quách (郭). Năm lên 14 tuổi, ông xuất gia ở Mãn Điền Tự (滿田寺), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây). Sau đó, ông đến Tung Nhạc (嵩岳) thọ gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Nữ
《龍女》
: nguyên là con gái của Long Vương Bà Kiệt La (s: Sāgara, 娑竭羅), là thị giả cho Bồ Tát Quán Thế Âm, thường xuyên hầu hạ hai bên Bồ Tát với Thiện Tài Đồng Tử. Trong Phẩm Đề Bà Đạt Đa (提婆達多品) thứ 12 của Diệu Pháp Liên Hoa K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Thần
《龍神》
s, p: nāga: còn gọi là Long Vương (龍王), một trong 8 bộ chúng, thủ lãnh của rồng. Thông thường người ta cho rằng rồng sống dưới nước, có hình dáng con rắn, thuộc loại quỷ (hay có thuyết cho là thuộc loại súc sanh), có thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Tôn
《隆尊》
Ryūson, 702-760: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Long Tôn (隆尊). Ông theo Nghĩa Uyên (義淵, Gien) ở Đại Hòa Cương Tự (大和岡寺) học về Pháp Tướng, Duy Thức và Hoa Nghiêm; sau thể theo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Trạch Tự
《龍澤寺》
Ryūtaku-ji: ngôi chùa của Tông Tào Động, hiệu núi là Bình Điền Sơn (平田山), hiện tọa lạc tại Kanazu-chō (金津町), Sakai-gun (坂井郡), Fukui-ken (福井縣). Chùa được kiến lập vào năm 1382 (Vĩnh Đức [永德] 2), và vị Tổ khai sơn là Mai S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Long Vương
《龍王》
s: nāgarājaḥ: âm dịch là Na Già La Nhã (那伽羅惹), là vị có uy đức nhất trong loài rồng. Tương truyền rằng khi đức Phật đản sanh, có 2 vị Long Vương tên Nan Đà (s: Nanda, 難陀) và Bạt Nan Đà (s: Upananda, 跋難陀) xuất hiện rưới n…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Luật Tông
《律宗》
Ris-shū: học phái chuyên nhấn mạnh về sự tu tập và nghiên cứu giới luật, do Đạo Tuyên (道宣, 596-667) nhà Đường thành lập nên ở Trung Hoa, lấy việc thọ trì Tứ Phần Luật (四分律) cũng như Tam Tụ Tịnh Giới (三聚淨戒) của Bồ Tát làm…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Ba La Mật Tự
《六波羅蜜寺》
Rokuharamitsu-ji: ngôi chùa của Phái Trí Sơn (智山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Matsubaradōri (松原通), Higashiyama-ku (東山區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); hiệu núi là Bổ Đà Lạc Sơn (補陀洛山); tên gọi chính thức l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Căn
《六根》
s: ṣaḍ-indriyāṇi: hay còn gọi là Lục Tình (六情), tức 6 cơ quan cảm giác hay năng lực nhận thức, là Sáu Xứ trong Mười Hai Xứ, Sáu Căn Giới trong Mười Tám Giới. Căn (s, p: indriya, 根) có nghĩa là cơ quan nhận thức. Sáu Căn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Cúng
《六供》
: hay Lục Cúng Cụ (六供具), là 6 loại vật phẩm cúng dường, gồm: hoa, hương xoa, nước, hương đốt, thức ăn, đèn sáng. Trong số 6 loại này, hoa, hương đèn là những thứ không thể thiếu được. Lục Cúng này tượng trưng cho Lục Độ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Dục
《六欲》
: có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho sáu loại dục vọng đối với người khác tánh, gồm: tham muốn về sắc, tham muốn về hình tướng, tham muốn về uy nghi, tham muốn về ngôn ngữ âm thanh, tham muốn về sự mềm mại, tham muốn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Đạo
《六道》
s: ṣaḍ-gati, j: rokudō: hay còn gọi là Lục Thú (六趣), là 6 thế giới trong đó chúng sanh luân hồi lưu chuyển sanh tử do nghiệp nhân thiện ác mình đã từng tạo ra, gồm có: (1) Địa Ngục (s, p: naraka, 地獄), (2) Ngạ Quỷ (s: pre…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lục Độ
《六度》
s: ṣaḍ-pāramitā, ṣaṭ-pāramitā: tức Lục Ba La Mật (六波羅蜜), Lục Ba La Mật Đa (六波羅蜜多), Lục Độ Ba La Mật (六度波羅蜜), còn gọi là Lục Độ Vô Cực (六度無極), Lục Đáo Bỉ Ngạn (六到彼岸). Ba La Mật (s, p: pāramitā, 波羅蜜) dịch là Độ (度), nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển