Liễu Nguyên

《了源》 le yuán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Ryōgen, 1295-1336: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 7 của Phật Quang Tự (, Bukkō-ji), thuộc Phái Phật Quang Tự (), vị tổ đời thứ 7 của Hưng Chánh Tự (, Kōshō-ji) thuộc Phái Hưng Chánh (), húy là Liễu Nguyên (), tục danh là Di Tam Lang (), hiệu là Không Tánh (), húy là Quang Sơn Viện (); con của Liễu Hải (), vị Tổ đời thứ 4 của Phật Quang Tự. Năm 1320, ông lên kinh đô, làm môn đệ của Giác Như (, Kakunyo) ở Bổn Nguyên Tự (, Hongan-ji), nhưng lại trực tiếp theo hầu hạ Tồn Giác (, Zonkaku). Vào năm 1324, ông kiến lập nên Hưng Chánh Tự (, ) ở vùng Sơn Khoa (, Yamashina) thuộc Sơn Thành (, Yamashiro), rồi sau đó chuyển ngôi chùa này đến vùng Sáp Cốc (, Shibuya) thuộc Đông Sơn, và đổi tên thành Phật Quang Tự (, Bukkō-ji). Ông đã Nỗ Lực giáo hóa khắp các địa phương như Cận Kỳ (, Kinki), Tam Hà (, Mikawa), Vĩ Trương (, Owari), v.v., và trở thành vị tổ thời Trung Hưng của Phái Phật Quang Tự. Tác phẩm của ông để lại có Nhất Lưu Tương Truyền Đồ () 1 bức, Sơn Khoa Sáng Tự Mộ Duyên Sớ () 1 quyển, Toán Đầu Lục ().