Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phó Chúc Nhất Niệm
《付屬一念》
Nhất niệm, chỉ cho 1 niệm tu hành, tức là 1 tiếng xưng danh niệm Phật. Phó chúc nhất niệm nghĩa là dặn dò phó thác pháp môn xưng danh niệm Phật. Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ thì đức Thế tôn Thích ca từng ân cần phó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Cơ
《赴機》
Đồng nghĩa: Ứng bệnh dữdược(tùy theo chứngbệnh mà cho thuốc). Tùy theo căn cơ của chúng sinh mà nói pháp. Phiếu mạo trùm đầu Phiếu mạo quàng cổ Tông kính lục quyển 30 (Đại 48, 590 hạ) nói: Thế nào là ngồi đạo tràng? Đó l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Cứu Tự
《普救寺》
Chùa tọa lạc giữa khoảng Hoàng hà và Phần hà, thuộc huyện Vĩnh tế, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Cứ theo bia ghi chùa, thì chùa này được sáng lập vào đời Đường, kiến trúc rất nguy nga tráng lệ, gồm có 36 gian Đại Phật điện. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Diệu Kinh
《普曜經》
Phạm: Lalitavistara. Cũng gọi Phương đẳng bản khởi kinh. Kinh, 8 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch ở chùa Thiên thủy vào năm Vĩnh gia thứ 2 (308) đời Tây Tấn, các ngài Khang thù và Bạch pháp cự bút thụ, được thu vào Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Đà Liệt Tổ Lục
《普陀列祖錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Triều âm Thông húc (1649-1698) biên soạn vào đời Thanh, ấn hành năm Khang hi 35 (1686), được thu vào Vạn tục tạng tập 147. Nội dung sách này thu chép lược truyện và cơ duyên của 43 vị Trụ trì h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Đà Sơn
《普陀山》
Cũng gọi Bổ đà sơn, Bổ đà lặc ca sơn, Mai sầm sơn, Tiểu bạch hoa sơn. Núi nằm ở quần đảo Chu sơn, ngoài biển Đông, thuộc huyện Định hải, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, là Thánh địa của bồ tát Quan thế âm. Núi này cùng với…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Đại Sĩ Giảng Kinh
《傅大士講經》
Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này thuật lại việc vua Vũ đế nhà Lương thỉnh Phó đại sĩ (ngài Thiện tuệ Phó hấp) giảng kinh. Bích nham lục tắc 67 (Đại 48, 197 thượng) nói: Lương vũ đế thỉnh Phó đại sĩ giản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Đại Sĩ Lục
《傅大士錄》
Cũng gọi Thiện tuệ đại sĩ ngữ lục, Thiện tuệ đại sĩ lục, Đại sĩ lục. Ngữ lục, 4 quyển, do ngài Thiện tuệ Phó hấp (497-569) soạn thuật vào đời Lương thuộc Nam triều, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung sách này th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Đẳng Tam Muội
《普等三昧》
Chỉ cho Tam muội mà trong đó hành giả đồng thời được thấy tất cả chư Phật. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 thượng) nói: Nếu ta thành Phật, các chúng Bồ tát ở cõi nước phương khác, nếu được nghe tên của ta thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Độ
《普度》
I. Phổ Độ. Độ cho nhiều người cạo tóc xuất gia. Truyện Khổng thừa cung trong Tống sử ghi: Xin sửa chữa những ngôi chùa ở nơi bị chiến tranh tàn phá và độ cho nhiều người làm tăng ni. II. Phổ Độ. Cũng gọi Phổ độ chúng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Đồng Vấn Tấn
《普同問訊》
Cũng gọi Phổ thông vấn tấn, Phổ vấn tấn, Thập vấn tấn. Thăm hỏi vấn an toàn thể đại chúng, hoặc toàn thể đại chúng cùng thăm hỏi vấn an vị Trụ trì hoặc các bậc tôn túc. Điều Đại dạ niệm tụng trong Sắc tu Bách trượng than…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Hấp
《傅翕》
(497-569) Cũng gọi Thiện tuệ đại sĩ, Ngư hành đại sĩ, Phó đại sĩ, Song lâm đại sĩ, Đông dương đại sĩ, Ô thương cư sĩ. Cư sĩ Trung quốc, sống vào đời Lương thuộc Nam triều, người Ô thương, Đông dương (nay là Nghĩa ô, Chiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiền
《普賢》
Tông Hoa nghiêm gọi cảnh giới Phật đoạn tuyệt tất cả lời nói, ý nghĩ, là Tính hải quả phần, tức là pháp môn của đức Phật Tì lô giá na. Trái lại, ứng với cơ duyên của chúng sinh mà thuyết pháp, giáo hóa thì gọi là Duyên k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiền Bồ Tát
《普賢菩薩》
Phổ hiền, Phạm: Samanatabhadra, hoặc Vizvabhadra. Hán âm: Tam mạn đa bạt đà la bồ tát, Tam mạn đà bạt đà bồ tát, Bật thâu bạt đà bồ tát. Cũng gọi Biến cát bồ tát. Vị Bồ tát cỡi voi trắng hầu bên phải đức Phật Thích ca, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiền Bồ Tát Hạnh Nguyện Tán
《普賢菩薩行願贊》
Phạm: Bhadra-carì-praịi dhàna, hoặc Samantabhadra-caryàpraịidhàna-ràja. Gọi tắt: Phổ hiền hành nguyện tán. Kệ tán, 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 10. Nội dung gồm 62 bài kệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiền Diên Mệnh Pháp
《普賢延命法》
Pháp tu thờ bồ tát Phổ hiền diên mệnh làm Bản tôn, cầu tiêu trừ tai nạn và kéo dài mệnh sống (diên mệnh). Nghi thức của pháp tu này là: An vị tượng Phổ hiền diên mệnh, chínhdiện là Đại đàn, bên trái là đàn Thánh thiên, b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiện Sắc Thân
《普現色身》
Chư Phật, Bồ tát vì phương tiện hóa độ chúng sinh, nên ứng theo căn cơ của chúng sinh mà thị hiện các loại sắc thân. Như bồ tát Quan thế âm thị hiện 33 thân, nghe thấy tiếng kêu cầu mà đến cứu khổ; bồ tát Diệu âm hiện th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội
《普現色身三昧》
I. Phổ Hiện Sắc Thân Tam Muội. Cũng gọi Hiện nhất thiết sắc thân tam muội, Phổ hiện tam muội. Tam muội mà chư Phật, Bồ tát thể nhập khi cần thị hiện các sắc thân. Phẩm Diệu âm bồ tát kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 trung) ghi: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiền Tam Muội
《普賢三昧》
Pháp tu của bồ tát Phổ hiền, tùy theo Hiển Mật mà có 2 pháp: 1. Theo Hiển giáo: Căn cứ vào lời dạy trong kinh Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp và kinh Pháp hoa, thờ bồ tát Phổ hiền làm Bản tôn, quán xét lí thực tướng trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Hiệp
《溥洽》
(1346-1426) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Minh, người Sơn âm, Cối kê, họ Lục, tự Nam châu, là hậu duệ của Phóng ông. Sư xuất gia ở chùa Phổ tế, thờ ngài Tuyết đình làm thầy. Sư thông suốt các kinh, giỏi cả Nho học, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Hoả Ngoại Đạo
《赴火外道》
Ngoại đạo nhảy vào lửa, 1 trong các ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa. Phái ngoại đạo này thường ngồi hơ lửa và xông khói vào mũi, nhẫn chịu sự nóng rát khổ não, hoặc nhảy vào lửa mà chết. Họ chấp mê rằng sự hành hạ thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Lễ
《普禮》
Lễ khắp cả, nghĩa là hành giả Mật giáo ở trong đạo tràng lễ bái Bản tôn, cùng tất cả các vị tôn trên Mạn đồ la. Phổ lễ có thể chia làm Đàn tiền phổ lễ, Trước tòa phổ lễ và Bản tôn phổ lễ. Ấn tướng của Phổ lễ phần nhiều d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Môn Thị Hiện
《普門示現》
Chư Phật, Bồ tát vận dụng năng lực thần thông tự tại thị hiện các loại thân tướng, mở ra vô lượng pháp môn làm cho chúng sinh chứng được viên thông. Như phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa đã nói rõ về sự hóa đạo của bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Nguyện
《普願》
(748-834) Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, người ở Tân trịnh thuộc Trịnh châu (Tân trịnh, huyện Khai phong, tỉnh Hà nam), họ Vương. Năm 10 tuổi, sư theo ngài Hoài nhượng xuất gia ở núi Đại ngỗi, khổ công học tập,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Nhãn Tam Muội Môn
《普眼三昧門》
Cũng gọi Phổ môn thế giới tam muội môn.Môn Tam muội quán tưởng đại chúng Phổ môn trong nhất tâm. Đại chúng Phổ môn tức là Phổ môn của Đại nhật Như lai thị hiện. Phổ nhãn là mắt bình đẳng đoạn trừ phiền não hoặc nghiệp. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Pháp
《付法》
Cũng gọi Phụ pháp, Phó y, Truyền y, Truyền pháp. Chọn người trao truyền giáo pháp để giáo pháp được gìn giữ và tiếp nối mãi mãi. Theo thứ tự truyền trao giáo pháp cho người, gọi là Phó pháp tương thừa. Phật giáo không ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Pháp Bát Tổ
《付法八祖》
Đối lại: Truyền trì bát tổ. Chỉ cho 8 vị Tổ sư của tông Chân ngôn Nhật bản theo thứ tự đem giáo pháp trao phó cho nhau. Tám vị Tổ sư là: Đức Đại nhật Như lai, bồ tát Kim cương tát đỏa, tổ Long mãnh, Long trí, Kim cương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Pháp Biệt Pháp
《普法別法》
Cũng gọi Phổ biệt nhị pháp. Phổ pháp và Biệt pháp. Phổ pháp là pháp môn phổ biến viên dung, tức là giáo pháp phổ cập tất cả chúng sinh, viên mãn dung hợp, không mảy may sai khác. Đồng nghĩa với Một tức tất cả. Trái lại, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Pháp Tạng
《付法藏》
Chỉ cho sự phó chúc, truyền trao tạng chính pháp của đức Phật. Sau khi đức Phật nhập diệt, để duy trì và truyền nốilí nghĩa sâu xa mà đức Phật đã chỉ dạy, nên tôn giả Ca diếp kết tập pháp tạng, sau khi thụ trì 20 năm, tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Pháp Tạng Nhân Duyên Truyện
《付法藏因緣傳》
Cũng gọi Phó pháp tạng nhân duyên kinh, Phó pháp tạng truyện, Phó pháp tạng kinh, Phó pháp truyện. Sử truyện, 6 quyển, do các ngài Cát ca dạ và Đàm diệu cùng dịch vào đời Nguyên Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 50. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quán Quán Tưởng
《普觀觀想》
Cũng gọi Tự vãng sinh quán, Phổ vãng sinh quán, Phổ quán tưởng, Phổ quán. Pháp quán tưởng của người nguyện sinh Tịnh độ phương tây, có xuất xứ từ kinh Quán Vô lượng thọ, 1 trong 16 pháp quán. Lúc thực hành pháp quán này,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang
《普光》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường. Sư có tư chất thông minh, mẫn tiệp, thờ Tam tạng Huyền trang ở chùa Từ ân làm thầy. Sư siêng năng cần khổ học tập, nghe ít hiểu nhiều, được ngài Huyền trang thầm nhận, người đời g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang Minh Điện
《普光明殿》
Cũng gọi Phổ quang pháp đường. Tòa điện đường nằm cạnh Bồ đề đạo tràng, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ. Thủa xưa, điện này là nơi đức Phật từng giảng hội thứ 2, thứ 7, thứ 8 trong 9 hội của kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang Tam Muội
《普光三昧》
Tam muội phát ra ánh sáng do tọa thiền quán tưởng thân Như lai, chứng được 5 thần thông,4 Vô lượng tâm,4 Vô ngại giải, cho đến đầy đủ ánh sáng rực rỡ. Kinh Đại bảo tích quyển 89 (Đại 11, 513 trung) nói: Bồ tát Đại tinh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Quang Vương Tự
《普光王寺》
Chùa ở phương Tín nghĩa, phía đông nam huyện Tứ, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Tăng già, người Tây vực, sáng lập vào đầu năm Long sóc (661-663) đời Đường. Khoảng năm Trinh nguyên (785- 804), chùa bị cháy, sau đó được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ San
《普珊》
Poussin, Louis de la Vallée (1869-1937) Học giả Phật giáo người Bỉ. Lúc trẻ, ông từng theo học giả người Pháp là Lévi, Sylvain nghiên cứu Đông phương học. Từ năm 1893 về sau, ông làm Giáo sư Đại học Grand dạy tiếng Hi lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Tài
《付財》
Giao phó tài sản cho. Nghĩa là trên hội Bát nhã, đức Phật gia bị cho ngài Tu bồ đề –vốn là Thanh văn Tiểu thừa– nói kinh Bát nhã cho hàng Bồ tát Đại thừa nghe, cũng như đem pháp tài Đại thừa giao phó cho Thanh văn Tiểu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Tang Tiết
《普桑節》
Phổ tang, âm của tiếng Tích lan: Poson. Ngày lễ lớn của Tích lan và các nước Phật giáo Thượng tọa bộ vùng Đông nam á, kỉ niệm ngài Ma hi đà, concủa vua A dục, đến Tích lan truyền bá Phật giáo. Vào ngày trăng tròn tháng 6…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Tế
《普濟》
(1179-1253) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Tống, người Phụng hóa, Tứ minh, họ Trương, hiệu Đại xuyên. Sư có tính trầm mặc từ nhỏ, thích tìm đọc sách Phật. Năm 19 tuổi, sư lễ ngài Văn Hiến ở việnHương lâm xin cạo tóc xu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thiện Thần
《普善神》
Phổ thiện, Phạm:Pùwan. Cũng gọi Bố hàm thần. Hàm ý làvị thần nuôi dưỡng, phồn vinh, là thần trong kinh điển Phệ đà của Ấn độ đời xưa. Về hình tượng, thần này trong miệng không có răng, đầu bện tóc, tay cầm cây giáo vàng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thỉnh
《普請》
Cũng gọi Xuất pha. Mời tất cả mọi người. Trong Thiền lâm, khilàm các việc nặng nhọc thì mời tất cả đại chúng chung sức để thực hiện, gọi là Phổ thỉnh. Cứ theo Nhập đường cầu pháp tuần lễ hành kí quyển 2, chế độ Phổ thỉnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thông Hợp Chưởng
《普通合掌》
Cũng gọi Phổ thông ấn. Chỉ cho ấn khế chung, 1 trong các loại ấn khế của Mật giáo. Về ấn tướng thì trong pháp tu của Kim cương giới và Thai tạng giới có khác nhau, tức trong pháp tu Kim cương giới là Kim cương hợp chưởng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thông Viện
《普通院》
Nhà nghỉ được xây dựng ven đường dành cho những người hành hương chiêm bái Thánh tích núi Ngũ đài, Trung quốc, bắt đầu từ đời Đường về sau. Nhập đường cầu pháp tuần lễ hành kí quyển 2 của ngài Viên nhân –vị tăng Nhật bản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thuỵ
《普瑞》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Du thành (tỉnh Vân nam), tự Tuyết đình, hiệu Diệu quán. Sư xuất gia từ nhỏ, đọc kinh Hoa nghiêm mà khai ngộ, sau theo Thiền sư Kiểu uyên tham cứu và thụ pháp của ngài.Khi họ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Thuyết
《普說》
Đối lại: Nhập thất, Độc tham, Tiểu tham. Thuyết pháp cho toàn thể đại chúng cùng nghe, tức sư gia mở bày tông thừa cho người học. Thông thường, Phổ thuyết được khai diễn ở Tẩm đường (Đại phương trượng) hoặc Pháp đường. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trà
《普茶》
Đối lại: Đặc vị trà. Pha trà cho toàn thể đại chúng dùng, gọi là Phổ trà. Trái lại, chỉ pha trà mời những vị đặc biệt, thì gọi là Đặc vị trà. [X. chương Trụ trì trong Hoàng bá thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trang
《普莊》
(1347-1403) Thiền sư Trung quốc thuộc phái Dương kì tông Lâm tế, sống vào đầu đời Minh, người Tiên cư, Thai châu (Chiết giang), họ Viên, hiệu Ngốc am, cũng gọi Kính trung. Sư xuất gia ở núi Thiên đồng, sau tham yết ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trang Nghiêm Đồng Tử
《普莊嚴童子》
Dịch mới: Đại uy quang thái tử. Chỉ cho vị đồng tử dùng 4 thắng thân thành Phật trong kinh Hoa nghiêm, con thứ 2 của vua Ái kiến Thiện tuệ ở đời quá khứ, là tiền thân của Phật Thích ca mâu ni. Ngài dùng thân thù thắng củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phổ Trí Thiên Nhân Tôn
《普智天人尊》
Tôn hiệu của đức Phật, vì trí tuệ của Phật chiếu soi khắp sự lí, là bậc tôn quí nhất trong trời, người, nên có tôn hiệu này. Phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 27 hạ) nói: Phổ trí thiên nhân tôn Thương xót loài mê m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phó Ứng Tự
《赴應寺》
Chỉ cho những ngôi chùa chuyên về việc cử hành các nghi thức đàn tràng theo Du già hiển mật để đáp ứng nhu cầu của thế tục.Ở Trung quốc, vào đời Nguyên, các chùa Phật giáo được chia làm 3 loại: Thiền tự, Giảng tự và Luật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển