Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.146 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 222/316.
  • Phật Pháp Chân Như

    《佛法真如》

    Phật pháp chỉ cho 5 trí, 37 trí...… mà đức Phật có đầy đủ, trí này là trí đức của Thức đại (đại thứ 6); còn Chân như là chỉ cho cái lí mà đức Phật chứng được, lí này là lí đức của 5 đại trước (đất, nước, gió, lửa, không)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Kim Thang Biên

    《佛法金湯編》

    Tác phẩm, 16 quyển, do ngài Đại tông Tâm thái (1327-1415) soạn vào đời Minh, được đưa vào Vạn tục tạng tập 148. Nội dung sách này biên chép truyện kí và ngữ yếu của các bậc đế vương, danh gia có liên quan đến Phật giáo t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Kim Thang Lục

    《佛法金湯錄》

    Tác phẩm, 3 quyển, do cư sĩ Hồng bao hiệu Đồ long soạn vào đời Minh, sách được hoàn thành vào năm Vạn lịch 30 (1602). Quyển thượng, tác giả trưng dẫn luận điệu bài Phật của các Nho gia đời Tống để bác bỏ. Trong 2 quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Lục Danh

    《佛法六名》

    Sáu tên gọi khác của Phật pháp. Đó là: 1. Thiện thuyết: Dùng thực tướng của các pháp để nói các pháp, như dùng tướng bất thiện để nói pháp bất thiện. 2. Hiện báo: Được quả báo ngay trong đời hiện tại. Như sáng thụ giáo, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Thọ Mệnh

    《佛法壽命》

    Sự sống lâu dài của Phật pháp. Chỉ cho giới luật. Giới luật là những điều giới cấm do đức Phật chế định để phòng ngừa đệ tử Phật vi phạm những lầm lỗi của 3 nghiệp (thân, khẩu, ý). Nếu các đệ tử Phật nương theo đó mà tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Tử Nhân

    《佛法死人》

    Xác chết trong Phật pháp, tức chỉ cho người vi phạm 4 tội nặng: Giết người, dâm loạn, ăn cướp và nói dối mà giới luật Tiểu thừa cấm ngặt. Trong giới luật Tiểu thừa, chúng tăng nếu vi phạm 1 trong 4 tội nêu trên thì giống…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Pháp Vô Biên

    《佛法無邊》

    Giáo pháp của đức Phật rộng lớn như biển cả không có bờ bến. Phần Nhân duyên trong luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 hạ) nói: Vì muốn thu tóm giáo pháp rộng lớn sâu xa và nghĩa lí vô biên của đức Như lai nên nói ra luậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Phật

    《佛佛》

    Hàm ý là chư Phật. Chẳng hạn như từ Phật phật tổ tổ là chỉ cho chư Phật ba đời mười phương và lịch đại chư tổ. Hoành trí thiền sưquảng lục quyển 8 (Đại 48, 98 quyển) nói: Cái then máy chủ chốt của Phật phật tổ tổ chẳng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Phọc Pháp Phọc

    《佛縛法縛》

    Đồng nghĩa: Phật kiến pháp kiến. Phậtbuộc pháp buộc, nghĩa là tâm bị kiến chấp đối với Phật pháp trói buộc không thể giải thoát. Phật pháp tuy là chân lí cao siêu tôn quí, nhưng nếu người ta khởi tâm chấp trước thì cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quả

    《佛果》

    I. Phật Quả. Cũng gọi Phật vị, Phật quả vị, Phật quả bồ đề. Phật là do tu hành muôn hạnh mà thành nên gọi là Phật quả, tức muôn hạnh năng thành là nhân, muôn đức sở thành là quả. Cũng tức là từ nhân tu hành mà đạt đến qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quán Ngũ Sự Hàng Sinh

    《佛觀五事降生》

    Đức Phật quán xét năm việc giáng sinh. Ở trên cung trời Đâu suất, sắp sinh xuống cõi Sa bà, đức Phật bèn quán xét 5 việc trước khi đầu thai. Năm việc ấy là: 1. Quán xét chúng sinh đã thành thục hay chưa: Đức Phật quán xé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang

    《佛光》

    Ánh sáng của Phật. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 421 thượng) nói: Phật quang chiếu diệu tối đệ nhất Cố Phật hựu hiệu Quang viêm vương. (Ánh sáng Phật chiếu soi bậc nhất Vì thế có hiệu Quang viêm vương).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Quang Địa

    《發光地》

    Địa thứ 3 trong 10 địa của Bồ tát. Vì hàng Bồ tát ở địa vị này tu trì Phật đạo, phát ra ánh trí tuệ rất trong sáng, cho nên gọi là Phát quang địa. [X. kinh Thập địa Q.10; kinh Hoa nghiêm Q.35 (bản 80 quyển).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Quốc Sư Ngữ Lục

    《佛光國師語錄》

    Gọi đủ: Sắc thụy Phật quang viên mãn thường chiếu quốc sư tam hội ngữ lục. Cũng gọi Phật quang viên mãn thường chiếu quốc sư ngữ lục, Viên mãn thường chiếu quốc sư ngữ lục, Phật quang hòa thượng ngữ lục, Phật quang thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Sơn Tự

    《佛光山寺》

    Ngôi chùa ở làng Đại thụ, huyện Cao hùng, Đài loan, do Đại sư Tinh vân sáng lập vào năm Dân quốc 56 (1967), trên 1 khoảng đất hơn 50 mẫu Tây. Đây là 1 đạo tràng hiện đại nổi tiếng của Phật giáo ở Đài loan, phát triển tổn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Tinh Xá

    《佛光精舍》

    Một trong những cơ sở phúc lợi xã hội do Phật quang sơn sáng lập.Tinh xá được xây dựng ở chân núi phía tây Phật quang sơn trong làng Đại thụ, huyện Cao hùng, Đài loan, phía dưới ngọn Nga mi, phía sau trường Trung học Phổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quang Xuất Bản Xã

    《佛光出版社》

    Nhà xuất bản Phật quang, 1 trong những cơ sở xuất bản văn hóa của Phật quang sơn. Ngày mùng 1 tháng 8 năm Dân quốc 48 (1959), Đại sư Tinh vân sáng lập Phật giáo văn hóa phục vụ xứ. Ban đầu đặt ở thành phố Tam trọng, huyệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quật Tự

    《佛窟寺》

    Chùa ở núi Ngưu đầu, phía nam huyện Giang ninh, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Trong núi này có hang động, đời gọi là động Bích chi phật. Khoảng những năm Vĩnh sơ, Cảnh bình, quan Tư không họ Lưu dựa theo hang núi mà lập chù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quốc Kí Địa Lí Khảo Chứng

    《佛國記地理考證》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ông Đinh khiêm đời Thanh soạn. Ngài Pháp hiển, vị Cao tăng đời Đông Tấn, có soạn 1 quyển Phật quốc kí, trong đó, ngài thuật lại những điều ngài thấy nghe trong chuyến Tây du cầu pháp của ngài. Cuộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quốc Lịch Tượng Biên

    《佛國曆象編》

    Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Vô ngoại tử, Viên thông (1745-1834) thuộc tông Thiên thai Nhật bản biên soạn. Soạn giả đã nghiên cứu về ngày tháng và đồ dùng để nghiên cứu thiên văn ghi trong các kinh điển Phật giáo suốt 30 n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Quốc Thiền Sư Ngữ Lục

    《佛國禪師語錄》

    Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Cao phong Hiển nhật (12411316) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 80. Nội dung sách này ghi chép các ngữ lục như: -Đông sơn Vân nham thiền tự ngữ lục. -Đạo hà sơn Tịnh diệu thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Sa

    《弗沙》

    I. Phất Sa. Phạm:Tiwya. Cũng gọi Để sa, Đế sa, Đề sa, Bổ sa. Tên của 1 đức Phật ở đời quá khứ mà bồ tát Thích ca thờ làm thầy khi đang tu nghiệp tướng hảo trong 100 kiếp. Câu xá luận kí quyển 18 (Đại 41, 282 trung) nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phất Sa Mật Đa La Vương

    《弗沙蜜多羅王》

    Phất sa mật đa la, Phạm: Puwyamitra, hoặc Puwpamitra, Cũng gọi Phí sa mật đa la vương, Phất xá mật đa vương. Hán dịch: Tinh hữu vương. Tên vị vua sau cùng của triều đại Khổng tước ở Ấn độ. Cứ theo kinh A dục vương thí bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sát

    《佛刹》

    I. Phật Sát. Cũng gọi Phật quốc độ, Tịnh độ. Chỉ cho cõi nước của chư Phật an trụ. II. Phật Sát. Từ ngữ chỉ chung cho các chùa viện, già lam là những nơi tôn nghiêm để thờ Phật và tu đạo. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng] …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sinh Hội

    《佛生會》

    Cũng gọi Quán Pháp hội, Giáng đản hội, Dục hóa trai. Pháp hội tắm Phật (quán Phật) được cử hành vào ngày Phật đản sinh (mồng 8 tháng 4–nay là ngày 15 tháng 4 âm lịch). Vào ngày này, ở Ấn độ và các nước vùng Trung á, tượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sở Hạnh Tán

    《佛所行贊》

    Phạm: Buddhacarita. Tạng: Saís-rgyas-kyi spyod-pa shes-bya-ba#i sĩan-íag chen-po. Cũng gọi Phật bản hành tán, Phật sở hành tán kinh, Phật sở hành tán truyện, Phật sở hành tán kinh truyện, Mã minh bồ tát tán, Mã minh tán.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sơn

    《佛山》

    Núi ở huyện Hải nam, tỉnh Quảng đông, Trung quốc, cách thành phố Quảng châu khoảng 16 cây số. Vào đời nhà Thanh, núi này được gọi là Phật sơn trấn, cùng với Hán khẩu ở Hà bắc, Chu tiên ở tỉnh Hà nam và Cảnh đức ở tỉnh Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Sự

    《佛事》

    Cũng gọi Lập địa. Việc Phật. Phàm các việc làm nhằm phát huy đức của Phật, gọi là Phật sự. Theo kinh Duy ma quyển hạ thì đức Phật đối với tất cả mọi việc đều xem là Phật sự, đó là biểu thị đức tính của Phật. Thiền tông d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm

    《佛心》

    Tâm Phật. Có 3 nghĩa: 1. Tâm Như lai tràn đầy từ ái (đại từ bi). Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 343 hạ) nói: Nhờ quán xét thân Phật mà thấy được tâm Phật. Tâm của chư Phật là tâm đại từ bi, dùng vô duyên từ mà nhiếp hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Ấn

    《佛心印》

    Ấn tâm Phật. Tâm Phật tức là chân tâm sẵn có của chúng sinh, là thể mầu nhiệm của tính đại giác, tâm này nhất định không biến đổi, như dấu ấn của thế gian, vì thế gọi là Ấn. [X. phẩm Cơ duyên trong Lục tổ đàn kinh; tắc 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Kinh Phẩm Diệc Thông Đại Tuỳ Cầu Đà La Ni

    《佛心經品亦通大隨求陀羅尼》

    Gọi tắt: Phật tâm kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này chủ yếu giải thích rõ về năng lực rộng lớn của Tâm chú trong tâm thuộc Đại tùy cầu đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tam Ngữ

    《佛三語》

    Cũng gọi Tam Phật ngữ, Tam ý ngữ. Ba cách nói của đức Phật: Tùy tự ý ngữ (Nói theo ý mình), Tùy tha ý ngữ (Nói theo ý người khác) và Tùy tự tha ý ngữ (Nói theo ý mình và ý người). 1. Tùy tự ý ngữ: Đức Phật tùy theo ý mìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tam Sự Nhập Thành

    《佛三事入城》

    Đức Phật vì 3 lí do mà đi vào thành. Cứ theo Kim cương kinh sớ thì có 3 nhân duyên khiến Phật đi vào thành. 1. Vì độ người nữ: Tất cả người nữ đều bị cha mẹ và chồng bó buộc, không được tự do ra vào, lòng rất ngưỡng mộ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tam Thân Tán

    《佛三身贊》

    Cũng gọi Tam thân tán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này gồm những bài kệ thuyết minh và khen ngợi Pháp thân, Báo thân và Hóa thân của đức Phật.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Thiên Tử

    《佛心天子》

    Chỉ cho vua Lương vũ đế thời Nam triều. Nhà vua từng mặc ca sa giảng kinh Phóng quang bát nhã, cho nên người đời gọi ông là Phật tâm thiên tử. [X. Tắc 1, Bích nham lục].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tâm Tông

    《佛心宗》

    Tên gọi khác của Thiền tông. Danh từ này có xuất xứ từ câu Phật ngữ tâm vi tông trong kinh Lăng già. Thiền tông lấy việc không lập văn tự, không y theo kinh điển, truyền thẳng tâm ấn của Phật làm tông chỉ, vì thế nên cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tán

    《佛贊》

    Những bài kệ tán thán, ca tụng đức Phật. Nếu xướng tụng sau pháp hội thì gọi là Hậu tán.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Táng Hoa

    《佛喪花》

    Chỉ cho hoa trắng. Hoa trắng tượng trưng cho hoa của 2 cây Sa la biến thành màu trắng khi đức Thế tôn nhập diệt, giống như màu trắng của chim hạc, cho nên gọi là Phật tang hoa. Trong Thiền lâm, khi có vị tăng qua đời cũn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Tạng Kinh

    《佛藏經》

    Cũng gọi Phụng nhập long hoa kinh, Tuyển trạch chư pháp kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào năm Hoằng thủy thứ 7 (405) đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này chia àm 10 phẩm:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Tế

    《發際》

    Chỉ cho chỗ chân tóc ở trên trán. Nói về tướng lưỡi rộng dài trong 32 tướng hảo của đức Phật. Tức đầu lưỡi của Phật khi thè ra thì che cả mặt, cho đến chỗ chân tóc. Kinh Li cấu thí nữ (Đại 12, 90 hạ) nói: Lưỡi rộng dài c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thân

    《佛身》

    Phạm, Pàli: Buddha-kàya. Thân của đức Phật. Khi đức Thế tôn còn tại thế hoặc sau khi Ngài nhập diệt chưa bao lâu, người đời đã quan niệm rằng Ngài không phải là người thường, sinh thân của ngài viên mãn, thanh tịnh (32 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thần Thông

    《佛神通》

    Thần thông của đức Phật. Thần thông là năng lực siêu nhân loại, siêu tự nhiên; nhưng đối với Thiền gia thì thần thông chẳng phải là năng lực đặc biệt kì lạ và siêu nhân gì cả, mà chính là những năng lực như: Không cố chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thành Đạo Nhật

    《佛成道日》

    Cũng gọi Thành đạo hội, Thành đạo tiết, Lạp bát. Ngày đức Phật Thích ca thành đạo. Về vấn đề này, trong các kinh luận có nhiều thuyết, như kinh Trường a hàm quyển 4 và kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 3 cho là ngày m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phát Tháp

    《發塔》

    Tháp là nơi thờ xá lợi của Phật. Theo Phật quốc kí thì sau khi đức Phật Thích ca mâu ni nhập diệt, xá lợi của Ngài được chia cho 8 nơi, mỗi nơi đều có xây tháp, miếu để thờ cúng. (xt. Tháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thập Nhất Trì

    《佛十一持》

    Mười một phưong thức trụ trì của đức Phật: 1. Phật trì: Thân sắc tướng của Như lai trụ trì nơi thế gian có năng lực làm cho hạt giống Phật trong chúng sinh không bị dứt mất. 2. Pháp trì: Pháp pháp tính của Như lai trụ tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thập Túc Duyên

    《佛十宿緣》

    Mười duyên xấu ở kiếp trước của đức Phật mà sau khi tu hành thành đạo, Phật vẫn còn phải trả quả báo. Cứ theo kinh Phật thuyết hưng khởi hạnh thì 10 túc duyên ấy là: 1. Tôn đà lợi báng Phật duyên (bị Tôn đà lợi chê cười …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thất

    《佛室》

    Chỉ cho tòa ngồi của vị A xà lê tu chúng sinh Du già trong 9 vị trí Bạch đàn mạn đồ la trong Mật giáo. Tòa ngồi này được đặt ở phía tây đức Đại nhật Như lai, ở khoảng giữa minh vương Bất động và minh vương Hàng tam thế. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thế

    《佛世》

    Chỉ cho thời đại đức Phật đang còn tại thế giáo hóa chúng sinh. Nhưng muốn gặp được Phật tại thế rất khó, đó là 1 trong 8 nạn của chúng sinh. (xt.Bát Nạn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thọ

    《佛壽》

    Chỉ cho tuổi thọ 1 đời của đức Thế tôn, hoặc chỉ cho thọ lượng của đức Thế tôn đã thành Phật từ lâu xa hoặc thọ lượng của đức Phật Thích ca sau này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phật Thọ Tứ Dụ

    《佛壽四喻》

    Bốn thí dụ về tuổi thọ của đức Phật nói trong kinh Kim quang minh quyển 1. 1. Hải trích dụ (dụ giọt nước biển): Nếu đếm giọt nước của tất cả các sông thì ta có thể biết được, nhưng tuổi thọ của đức Phật thì không biết đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển