Phật Quả
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Phật Quả. Cũng gọi Phật vị, Phật Quả vị, Phật Quả Bồ Đề. Phật là do tu hành muôn hạnh mà thành nên gọi là Phật Quả, tức muôn hạnh năng thành là nhân, muôn đức sở thành là quả. Cũng tức là từ nhân tu hành mà đạt đến quả Phật vậy. [X. kinh Phật Mẫu xuất sinh tam Pháp Tạng Bát Nhã Q. 15.; Chính Pháp Nhãn Tạng Chư Ác Mạc Tác].
II. Phật Quả (1063-1135). Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Tống, người Sùng ninh, tỉnh Tứ xuyên, họ Lạc, hiệu Phật Quả Thiền Sư. Sư tham yết ngài Pháp diễn ở núi Ngũ Tổ và được ngài ấn chứng. Vua Huy tông nhà Tống ban hiệu là Phật Quả Thiền Sư.(xt. Khắc Cần).
II. Phật Quả (1063-1135). Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Tống, người Sùng ninh, tỉnh Tứ xuyên, họ Lạc, hiệu Phật Quả Thiền Sư. Sư tham yết ngài Pháp diễn ở núi Ngũ Tổ và được ngài ấn chứng. Vua Huy tông nhà Tống ban hiệu là Phật Quả Thiền Sư.(xt. Khắc Cần).