Phất Sa
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Phất Sa. Phạm:Tiwya. Cũng gọi Để sa, Đế sa, Đề sa, Bổ sa. Tên của 1 đức Phật ở đời Quá Khứ mà Bồ Tát Thích Ca thờ làm thầy khi đang tu nghiệp tướng hảo trong 100 kiếp. Câu Xá Luận Kí quyển 18 (Đại 41, 282 trung) nói: Thời Quá Khứ có đức Phật Hiệu là Để sa, hoặc gọi là Bổ sa. Đức Phật ấy có 2 vị Đệ Tử Bồ Tát siêng tu Phạm Hạnh, một vị tên là Thích Ca Mâu Ni, còn vị kia thì tên là Mai đát lệ dược. (xt. Để Sa Phật).
II. Phất Sa. Phạm: Puwya. Cũng gọi Bột sa, Phú sa, Bô sa, Bổ sa, Để sa. Hán dịch: Quỉ tú, Xí thịnh tú. Tên 1 ngôi sao trong 28 vì sao. Câu xá luận quang kí quyển 18 (Đại 41, 282 thượng) nói: Để sa, Hán dịch: Viên mãn, là tên một ngôi sao. Cứ theo kinh Xá đầu gián thái tử Nhị Thập Bát Tú và phẩm Tinh Tú trong kinh Đại Phương Đẳng đại tập quyển 41, sao này có 3 ngôi (Trung Quốc thì cho là có 5 ngôi), hình dạng giống cái bình vẽ(hoặc cái thước móc), thuộc về thần Nghiệt lợi ha tạp bát để, họ Ô Ba Nhã, hoặc Ô hòa, Pháo ba na tì, Mô xà da na... Trong Mạn Đồ La của Mật giáo, sao này được gọi là Tăng Ích, Hình Tượng vị thần này, bàn tay trái dựng lên, ngón cái, ngón giữa co lại cầm hoa sen, trên hoa có hạt châu, tay phải ẩn khuất không thấy. [X. kinh Ma Đăng Già Q.thượng; kinh Tú diệu Q.thượng]. (xt. Nhị Thập Bát Tú).
II. Phất Sa. Phạm: Puwya. Cũng gọi Bột sa, Phú sa, Bô sa, Bổ sa, Để sa. Hán dịch: Quỉ tú, Xí thịnh tú. Tên 1 ngôi sao trong 28 vì sao. Câu xá luận quang kí quyển 18 (Đại 41, 282 thượng) nói: Để sa, Hán dịch: Viên mãn, là tên một ngôi sao. Cứ theo kinh Xá đầu gián thái tử Nhị Thập Bát Tú và phẩm Tinh Tú trong kinh Đại Phương Đẳng đại tập quyển 41, sao này có 3 ngôi (Trung Quốc thì cho là có 5 ngôi), hình dạng giống cái bình vẽ(hoặc cái thước móc), thuộc về thần Nghiệt lợi ha tạp bát để, họ Ô Ba Nhã, hoặc Ô hòa, Pháo ba na tì, Mô xà da na... Trong Mạn Đồ La của Mật giáo, sao này được gọi là Tăng Ích, Hình Tượng vị thần này, bàn tay trái dựng lên, ngón cái, ngón giữa co lại cầm hoa sen, trên hoa có hạt châu, tay phải ẩn khuất không thấy. [X. kinh Ma Đăng Già Q.thượng; kinh Tú diệu Q.thượng]. (xt. Nhị Thập Bát Tú).