Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 196/373.
  • Nghiệp Thông

    《業通》

    Cũng gọi Báo thông. Sức thần thông được thành tựu do nghiệp kiếp trước, là 1 trong 5 thần thông. Luận Câu xá quyển 9 (Đại 29, 46 thượng) nói: Trong tất cả thông, Nghiệp thông nhanh nhất. Lướt trên hư không 1 cách tự tại,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Thụ

    《業受》

    Cũng gọi Nghiệp thọ. Thọ mệnh do nghiệp đời trước chiêu cảm, tức là tuổi thọ được quyết định bởi nghiệp nhân của đời trước.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Thức

    《業識》

    I.Nghiệp Thức. Cũng gọi Nghiệp tướng (Phạm: Karmajàtilakwaịa), Nghiệp tướng thức. Chỉ cho thức căn bản lưu chuyển của loài hữu tình, tức là thức nghiệp nương vào sự mê lầm của vô minh căn bản mà dấy động bản tâm, là 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Võng

    《業網》

    Lưới nghiệp. Nghiệp nhân thiện ác vây bọc loài hữu tình, khiến phải chìm đắm trong luân hồi sinh tử, giống như tấm lưới vít kín chim muông, không thoát ra được, nên gọi Nghiệp võng. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệp Xứ

    《業處》

    Phạm: Karma-sthàna. Pàli: Kamma-ỉỉhàna. Cũng gọi Hành xứ. Nơi dừng trụ của nghiệp. Tức là nền tảng để thành tựu Thiền định, hoặc là đối tượng để tu tập Thiền định. Đây là 1 trong những giáo nghĩa trọng yếu của Phật giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệt Đà Củ Tra

    《孽陀拘吒》

    Phạm: Gandakuỉì. Hán dịch: Hương đài điện. Tịnh thất của đức Thế tôn, ở chính giữa tinh xá Kì viên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiệt La Ha

    《孽羅訶》

    Cũng gọi Nghiệt lật hà, Nga la ha, Yết la ha. Loài quỉ mị đeo theo thân người không rời. Phẩm Ái nhiễm vương trong kinh Kim cương phong lâu các nhất thiết du già du kì quyển thượng (Đại 18, 256 hạ) nói: Đối với loài quỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghiêu Quí

    《堯貴》

    Cũng gọi Nghiêu thế, Nghiêu mạt. Gọi đủ: Nghiêu quí mạt pháp. Nghiêu nghĩa là bạc bẽo, Quí nghĩa là cuối, tức chỉ cho thời đại mà tình người, thói đời rất bạc bẽo và luân thường đạo lí sa sút, xuống cấp 1 cách thảm hại. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nghinh Giang Tự

    《迎江寺》

    Cũng gọi Vĩnh xương thiền tự, Cổ vạn Phật tự. Chùa nằm ven bờ sông Trường giang ở huyện An khánh, tỉnh An huy, Trung quốc, là 1 trong những ngôi chùa cổ nổi tiếng, được sáng lập vào năm Khai bảo thứ 7 (974) đời Bắc Tống;…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô

    《呉・吳・吴》

    : (1) Nhà Ngô do Thái Bá (泰伯) kiến lập dưới thời nhà Chu (周), trải qua 25 đời vua, kéo dài 759 năm, sau bị nhà Việt (越) tiêu diệt vào năm 472 trước công nguyên. (2) Nhà Ngô do Tôn Quyền (孫權) kiến lập dưới thời Tam Quốc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngộ Ân

    《晤恩》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Thường thục, tỉnh Giang tô, họ Lộ, tự Tu kỉ, là Thủy tổ phái Sơn ngoại, tông Thiên thai. Năm 13 tuổi, sư nghe tụng kinh Di đà mà phát tâm xuất gia. Lúc đầu, sư học luật Nam s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Ca

    《吳哥》

    Angkor. Cũng gọi Lộc ngột, An ca. Kinh đô của vương triều An ca, dân tộc Khmer, ở Bắc bộ Cao miên, từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV. Đô thành này gồm có hơn 600 tòa kiến trúc, được cấu tạo toàn bằng những khối đá lớn với những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọ Cung

    《午供》

    I. Ngọ Cúng. Cúng Phật vào giờ ngọ. (xt. Phật Cúng). II. Ngọ Cúng. Chúng tăng thụ trai vào giờ ngọ. Điều Cảnh chúng trong Thiền uyển thanh qui quyển 6 (Vạn tục 111, 455 hạ) nói: Trước khi thụ trai, nghe 3 tiếng mộc bản, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Đạo

    《悟道》

    Cũng gọi Đắc ngộ. Tức là thấy rõ tâm tính, thấu suốt đại đạo. Ngộ đạo là mục đích chung cùng hướng tới của các tông phái, nhưng danh từ Ngộ đạo phần nhiều được Thiền tông sử dụng với nghĩa đắc pháp khai ngộ, gọi là Kiến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Đạo Huyền

    《吳道玄》

    Họa gia Trung quốc, sống vào đời Đường, người Dương địch, Khai phong (huyện Vũ, tỉnh Hà nam). Lúc đầu, ông tên là Đạo tử, sau đồi là Đạo huyền. Thủa nhỏ, ông mồ côi, nghèo khổ, lớn lên, ông đến Lạc dương cùng với các ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Đạt

    《悟達》

    Gotatsu, 811-883: vị cao tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân Hồng Nhã (洪雅), Mi Châu (眉州, nay là Tỉnh Tứ Xuyên), họ Trần (陳), pháp danh Tri Huyền (知玄), tự Hậu Giác (後覺). Hồi nhỏ ông rất thích hình tượng Phật và hình …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngô Đô Pháp Thừa

    《吳都法乘》

    Tác phẩm, 12 quyển, (hoặc 30 quyển), do Chu vĩnh niên soạn vào đời Minh, Trung quốc. Nội dung biên tập các kí sự về Phật giáo ở đất Ngô, thuộc tỉnh Giang tô. Bản 30 quyển, mỗi thiên đều thu chép tất cả các việc dù lớn ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Khắc Kỉ

    《吳克己》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Tống, người Tiền đường, tỉnh Chiết giáng, tự Phục chi, hiệu Khải am. Thủa nhỏ, ông đọc Chu quan, vì cảm khái mà nảy sinh chí giúp đời. Sau ông ẩn ở Tả khê, thường đọc kinh Lăng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Khai

    《悟開》

    Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tịnh độ, sống vào đời Thanh, người Mộc độc, Tô châu, họ Tương, tự Hoát nhiên, hiệu Thủy vân đạo nhân. Thủa nhỏ, sư đã học thông kinh sử, nhưng vì nhà nghèo, sư phải bỏ học để theo nghề buôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Không

    《悟空》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, người Vân dương, Kinh triệu (nay là Kinh dương, tỉnh Thiểm tây), họ Xa, tên Pháp giới, tự Ngộ không, là hậu duệ của họ Thác bạt đời Bắc Ngụy. Năm Thiên bảo thứ 9 (750), nước Kế tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Nhẫn

    《悟忍》

    Cũng gọi Hỉ nhẫn, Tín nhẫn. Tên khác của Vô minh pháp nhẫn, tức là Nhẫn vị trong Thập tín, cũng là 1 trong 3 nhẫn của Tịnh độ. Hành giả tinh tiến dũng mãnh, chuyên cần quán tưởng vẻ trang nghiêm của Tịnh độ, trong tâm th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Nhập

    《悟入》

    I. Ngộ Nhập. Tỏ ngộ lí thực tướng của các pháp; chứng nhập lí thực tướng các pháp. Theo phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa, thì đức Phật vì muốn cho chúng sinh ngộ nhập tri kiến của Phật, nên xuất hiện nơi đời. II. Ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Nhuận Giang

    《吳潤江》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Khai bình, tỉnh Quảng đông. Truyền nhân đời thứ 18 của Hồng giáo thuộc Tạng mật và đời thứ 3 của Tổ sư Bối nhã Đạt lại. Thủa nhỏ, ông đọc kinh sử tử tập và học tập văn Khư lô ở thư viện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Pháp Nan

    《遇法難》

    Gặp được Phật pháp là 1 việc hiếm có, rất khó khăn. Nhờ căn lành kiếp trước sâu dày mới gặp được giáo pháp vô thượng vi diệu, cho nên, nếu may mắn gặp được Phật pháp, thì nên dốc lòng tin nhận và vâng theo đó mà thực hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Tha

    《悟他》

    Phạm: Para-saôvid. Tiếng dùng trong Nhân minh. Làm cho người khác được tỏ ngộ. Là 1 trong Nhị ngộ. Tha là chỉ cho những người khác với người lập luận, bao gồm người vấn nạn và người chứng nghĩa. Ngộ tha nghĩa là dùng lời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Thê Kính

    《吾妻鏡》

    Azumakagami: còn gọi là Đông Giám (東鑑, Azumakagami), bộ Sử Thư được thành lập vào cuối thời Liêm Thương, gồm 52 quyển (khuyết mất quyển thứ 45). Nó được biên thuật theo dạng nhật ký với thể văn Hán Văn, nói về những sự k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngộ Thiền

    《悟禪》

    Tỏ ngộ được lí thiền. Tham cứu để đạt được lí thiền, hoặc thực tiễn tu tập công phu tọa thiền, hoặc tham cứu ý chỉ mầu nhiệm của Phật pháp trong những cổ tác công án v.v... đều lấy việc giải thoát thân tâm, thấy tính ngộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Tiến

    《悟進》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Thanh, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, họ Trương, hiệu Giới am. Thủa nhỏ, sư theo ngài Uyên hồ Diệu dụng ở am Đồng nguyệt, sau lễ ngài Vạn như Thông vi ở L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngộ Tự

    《悟自》

    Phạm: Àtma-saôvid. Tiếng dùng trong Nhân minh. Làm cho chính mình được tỏ ngộ. Là 1 trong 2 ngộ của luận lí học Nhân minh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngô Ỷ

    《呉綺》

    1620-1695: nhà văn học dưới thời nhà Thanh, tự là Viên Thứ (薗次, 園次), hiệu Thính Ông (聽翁), Phong Nam (豐南), được gọi là Hồng Đậu Từ Nhân (紅豆詞人); xuất thân Giang Đô (江都). Ông là người có tư chất khác thường, năm lên 5 tuổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngoã Bát

    《瓦鉢》

    Pàli: Mattikà-patta. Bát làm bằng đất sét nung, 1 trong những loại bát mà các vị tỉ khưu dùng khi đi khất thực. Thích thị yếu lãm quyển trung (Đại 54, 279 thượng) nói: Có lần đức Phật đang trụ ở thôn đất trắng Tôn bà, bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoạ Cụ

    《臥具》

    Phạm: Zayanàsana. Pàli: Sayanàsana. Hán âm: Thế da na tát nẫm. Cũng gọi Phu cụ. Chỉ cho các đồ vật dùng trong lúc ngủ nghỉ như giường chõng, chăn nệm, mùng màn, chiếu gối v.v... Theo sự qui định trong luật Tứ phần quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Khí Kim Khí

    《瓦器金器》

    Ngõa khí là đồ vật làm bằng đất sét nung, ví dụ giới của Thanh văn; kim khí là những vật dụng đúc bằng vàng bạc, ví dụ giới của Bồ tát. Kinh Thanh tịnh tì ni phương quảng (Đại 24, 1077 hạ) nói: Như ngõa khí bị vỡ, không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Kinh

    《瓦經》

    Cũng gọi Kinh ngõa. Kinh văn được khắc trên 2 mặt của viên ngói. Loại ngói này được làm bằng cùng 1 chất liệu như ngói dùng để lợp nhà dài từ 18 đến 27 phân tây, rộng từ 7,5 đến 29 phân, dày 0,9 đến 1,8 phân. Loại kinh n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Lặc Mễ Kì

    《瓦勒米奇》

    Phạm: Vàlmìki. Cũng gọi Bạt di. Hán dịch: Nghị điệt. Tương truyền là tác giả của Sử thi La ma da na (Phạm: Ràmàyaịa) nổi tiếng ở Ấn độ. Có rất nhiều truyền thuyết thần thoại về ông này. Truyện kể rằng: Ông thuộc dòng dõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Lí Sắt

    《瓦理瑟》

    Walleser, Max (1847-1953) Nhà Ấn độ học và Phật giáo học người Đức, là học trò ưu tú của Sử gia kiêm Triết gia Kuno Fischer. Sau khi tốt nghiệp Đại học, ông chuyên nghiên cứu về tư tưởng Ấn độ, đặc biệt là tư tưởng Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Nhĩ Đặc Tu Mật Đặc

    《瓦爾特須密特》

    Waldschmidt, Ernst (1897- ? ) Nhà học giả Ấn độ học và Phật học người Đức. Từ năm 1936, ông làm Giáo sư Đại học Berlin, chuyên nghiên cứu về triết học Ấn độ, Phật học Ấn độ, Khảo cổ học, và lịch sử Mĩ thuật. Ông từng hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngọa Nhục

    《臥蓐, 臥褥》

    : nằm trên đệm cỏ, chiếu rơm. Tương truyền ngày xưa, người phụ nữ khi sinh con thường nằm trên chiếc đệm bằng cỏ, hay chiếu rơm. Cho nên “ngọa nhục chi thần” (臥蓐之辰) có nghĩa là lúc chuyển bụng sinh con. Trong Hậu Hán Thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngõa Ốc Năng Quang

    《瓦屋能光》

    Gaoku Nōkō, ?-933: húy là Năng Quang (能光), đạo hiệu Ngõa Ốc (瓦屋). Sau khi xuất gia, ông sang nhà Đường cầu pháp và được ấn khả của Lương Giới (良价). Trong khoảng thời gian niên hiệu Thiên Phục (天復, 901-904), ông đi du hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngoạ Pháp

    《臥法》

    Ngọa, Phạm: Zaya, Pàli: Sayana. Hán âm: Thế da. Gọi tắt: Ngọa. Cách nằm của tỉ khưu trong lúc ngủ nghỉ, là 1 trong 4 uy nghi. Tức là nằm nghiêng bên phải, 2 chân chồng lên nhau, áo pháp che thân, giữ gìn chính niệm. Ma đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoạ Phật Tự

    《臥佛寺》

    Chùa nằm ở chân núi phía nam núi Thọ an, ở ngoài cửa An định tại Bắc bình, được xây dựng khoảng năm Trinh quán (627-649), ban đầu có tên là chùa Đâu suất. Niên hiệu Chí trị năm đầu (1321) đời Nguyên, chùa được xây cất rộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Quan Tự

    《瓦官寺》

    Chùa ở Phượng hoàng đài, Nam kinh, tỉnh Giang tô, Trung quốc do ngài Tuệ lực vâng sắc chỉ của vua xây dựng vào năm Hưng minh thứ 2 (364) đời Đông Tấn. Vì khi đào đất làm chân móng để xây cất thì bắt gặp 1 cái quan tài xư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Sư

    《瓦師》

    I. Ngõa Sư. Người thợ làm đồ gốm. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 3, ở thời quá khứ, đức Thích tôn là 1 thợ gốm, tên là Đại quang minh. Bấy giờ, có đức Phật hiệu là Thích ca văn, cùng với các đệ tử của ngài là Xá lợi phất,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoã Tây Lợi Da Phu

    《瓦西利耶夫》

    Wassilijew, Wassilij Pawlowitsch (1818-1900) Nhà truyền giáo của hội Chính giáo Nga xô kiêm học giả Đông phương học và Phật giáo học. Sau khi tốt nghiệp khoa Đông phương ngữ của trường Đại học Khánh sơn (Kazan), năm Đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoạ Tượng

    《臥像》

    Thường gọi: Ngọa Phật. Chỉ cho tượng đức Thích ca Niết bàn. Kiểu tượng này hoặc đắp vẽ hoặc chạm trổ, đều nằm nghiêng bên phải, dùng cánh tay phải co lại làm gối, đầu hướng phương bắc, mặt xoay phía tây, biểu hiện tư thá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Bát Miếu

    《外八廟》

    Tám ngôi chùa của Phật giáo Tây tạng nằm ở phía Đông và phía bắc Hành cung (Li cung của nhà Thanh) ở thành phố Thừa đức tại Nhiệt hà, được xây dựng từ khoảng năm Khang hi 52 (1713) đến năm Càn long 45 (1780). Vì 8 chùa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Chấp

    《外執》

    Chỉ cho những tà kiến do ngoại đạo chấp trước. Nói theo lập trường của Phật giáo thì tất cả giáo thuyết ngoài Phật pháp mà có chủ trương thiên chấp, đều thuộc về ngoại chấp tà kiến và đều bị phê bình, bác bỏ. Thông thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Chủng

    《外種》

    Đối lại: Nội chủng. Chỉ cho hạt giống của các loại thực vật như lúa bắp... mà thông thường thế gian gọi là Chủng tử, còn các nhà Duy thức học thì đặc biệt gọi là Ngoại chủng. Từ Chủng tử là 1 trong những thuật ngữ trọng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Dụng

    《外用》

    Đối lại: Nội chứng. Chỉ cho tác dụng bên ngoài do bản thể hiển hiện. Chư Phật, Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên ứng cơ thị hiện tất cả thần thông, công đức như: Tướng tốt, ánh sáng, thuyết pháp, lợi sinh v.v... tức gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngoại Duyên

    《外緣》

    Đối lại: Nội nhân. Duyên từ bên ngoài có năng lực giúp cho sự vật sinh thành và biến hóa. Tức là sự ảnh hưởng gián tiếp của 1 pháp này đối với 1 pháp khác. Là tăng thượng duyên trong 4 duyên. Ảnh hưởng duyên này được chi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển