Ngộ Khai
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cao Tăng Trung Quốc thuộc tông Tịnh Độ, sống vào đời Thanh, người Mộc độc, Tô châu, họ Tương, tự Hoát nhiên, hiệu Thủy vân đạo nhân. Thủa nhỏ, sư đã học thông kinh sử, nhưng vì nhà nghèo, sư phải bỏ học để theo nghề buôn bán. Một hôm, đang trên đường đi, sư gặp 1 vị tăng giáo hóa, sau đó sư qui y Tam Bảo, lễ ngài Tường phong Văn công cầu Xuất Gia và y vào Hòa Thượng Như giám ở chùa Cao mân Thụ Giới Cụ Túc. Sư Tham Cứu nhiều năm, giảng pháp ở chùa Hiển thân tại Kinh nam, sau sư về ẩn ở am Bảo Tạng tại Linh nham, tinh cần Niệm Phật, tiếp hóa hậu lai. Ngày 20 tháng 9 năm Quang đạo thứ 10 (1830), sư tịch. Sư để lại các tác phẩm: Tịnh Nghiệp tri tân, Tịnh Nghiệp sơ học tu tri, Niệm Phật Cảnh Sách, Thập Lục Quán cổ đạo tình... mỗi loại 1 quyển. [X. Tịnh Độ Thánh hiền tục lục].