Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.802 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 144/316.
  • Loạn Tưởng

    《亂想》

    Tâm tưởng tán loạn, buông thả, tức chỉ cho tất cả phiền não. Kinh Lăng nghiêm quyển 7 (Đại 19, 138 hạ), nói: Hòa hợp với khí thành tám vạn bốn nghìn loạn tưởng bay lặn. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 (Đại 2, 552 hạ), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc

    《鹿》

    Phạm: Mfga, Zambara. Loài nai. Cứ theo Tì nại da tạp sự quyển 38, thì trong 1 kiếp quá khứ, đức Phật từng là vua của loài nai, vì cứu bầy nai mà bỏ thân mệnh; lúc sắp chết phát thệ nguyện rằng, đời sau nếu thành Chính đẳ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Bồ Tát

    《鹿菩薩》

    Cũng gọi Cửu sắc lộc bồ tát. Nai có sừng trắng như tuyết, lông 9 màu (cửu sắc lộc), là sự tích bản sinh của đức Thích ca khi tu hạnh Bồ tát ở đời quá khứ. Thủa xưa, khi đức Thích ca còn làm nai chúa có lông 9 màu, Ngài t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Dã Uyển

    《鹿野苑》

    Phạm: Mfgadàva. Cũng gọi Tiên nhân lộc dã uyển, Lộc dã viên, Lộc uyển, Tiên uyển, Tiên nhân viên. Vườn nai, nơi đức Phật chuyển pháp luân lần đầu tiên sau khi thành đạo, nay là Sa nhĩ na tư (Sàrnàth) nằm cách thành phố N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Đầu Nhân

    《鹿頭人》

    Đối lại: Nhân đầu lộc. Tuy mang thân hình loài nai, nhưng có thể thấu hiểu đạo lí như người. Trái lại, tuy là thân người nhưng không biết đạo lí giống như loài nai, thì gọi là Nhân đầu lộc (người đầu nai). Luận Đại trí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Giới

    《鹿戒》

    Cũng gọi Thụ trì lộc giới. Giới nai, tức sống theo lối sống của loài nai, cho đó là giới cần phải giữ, là nhân của sự giải thoát, sau khi chết được sinh lên cõi trời. Đây là 1 trong những Giới cấm thủ kiến (Phạm: Zìla-vr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Mẫu Kinh

    《鹿母經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này ghi chép những truyện tích bản sinh của đức Phật, có 2 loại bản: Một loại nói đầy đủ, một loại nói sơ lược. Nội dung đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Nữ Phu Nhân

    《鹿女夫人》

    Người con gái do loài nai sinh ra. Cứ theo kinh Tạp bảo tạng quyển 1, thủa xưa, tại nước Ba la nại, có 1 vị Phạm chí ở trong núi Tiên sơn, hàng ngày tiểu tiện trên đá, nai cái đến liếm liền mang thai, sau sinh ra 1 cô gá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Thuỷ Nang

    《漉水囊》

    Phạm:Parisràvaịa. Pàli:Parisàvana. Hán âm: Bát lí tát la phạt noa. Cũng gọi: Lộc thủy đại, Lự thủy nang, Thủy lự, Thủy la, Lự thủy khí, Lộc nang, Lự đại. Túi lọc nước, 1 trong 6 vật, 1 trong 18 vật của tỉ khưu. Giới luật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Trượng Phạm Chí

    《鹿杖梵志》

    Lộc trượng, Phạm: Mfgalaịđika. Hán âm: Vật lực già nan đề, Mật lợi già la. Cũng gọi Lộc trượng sa môn. Tên người Phạm chí ngoại đạo giết đệ tử Phật.Lúc đức Phật còn tại thế, có vị tỉ khưu nghe Phật nói về quán bất tịnh m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Tử Mẫu

    《鹿子母》

    Phạm:Mfgàra-màtf. Hán âm: Mật lợi già la ma đa. Hán dịch: Lộc mẫu, Lộc mẫu phu nhân. Cũng gọi: Di kha la mẫu, Di ca la trưởng giả mẫu, Tì xá kha mẫu, Tì xá kha di già la mẫu, Lộc tử mẫu tì xá kha. Lộc tử mẫu là con gái c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Tử Mẫu Đường

    《鹿子母堂》

    Phạm:Mfgàra-màtf-pràsàda. Pàli:Migàra-màta-pàsàdà. Hán âm: Mạt lị già la ma đa bạt la sa đà. Cũng gọi Đông viên Lộc tử mẫu giảng đường, Lộc mẫu giảng đường. Tòa Đại giảng đường ở nước Xá vệ, Trung Ấn độ, do bà Lộc mẫu Tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Túc Vương

    《鹿足王》

    Lộc túc, Phạm: Kalmàwapàda. Hán âm: Ca ma sa ba đà, Kiếp ma sa ba đà. Cũng gọi Ban túc, Bác túc. Vị vua có chân loang lổ, có vằn như sư tử. Cứ theo kinh Hiền ngu quyển 11, ở thời quá khứ, có vua nước Ba la nại tên là Ba …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Viên Tự

    《鹿園寺》

    Phạm: Mfga-sthàpana. Hán âm: Mật lật già tất tha bát na. ChùaVườn nai, ở Lộc dã uyển, nước Ba la nại, Đông Ấn độ. Cứ theo Cầu pháp cao tăng truyện quyển thượng, chùa này cách chùa Na lan đà về phía đông khoảng 40 cây số,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lộc Xa

    《鹿車》

    Phạm: Mfga-ratha. Xe nai, dụ cho Duyên giác thừa, là 1 trong 3 xe được nói trong phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa quyển 2. Bậc Duyên giác thường ưa thích những nơi yên tĩnh, vắng lặng, sống 1 mình để tu đạo, giống như loài nai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lỗi

    《酹》

    Một thể văn chuyên được dùng để kể lại đức hạnh của người đã chết. Chẳng hạn như Cưu ma la thập pháp sư lỗi, Đàm long pháp sư lỗi, Lô sơn Tuệ viễn pháp sư lỗi, v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Căn

    《利根》

    Phạm:Tikwa-indriya. Căn cơ bén nhạy. Người có căn cơ bén nhạy, có khả năng hiểu Phật pháp một cách thấu suốt mà đạt được giải thoát. Cứ theo luận Đại tì bà sa thì hạng lợi căn không tin lời người khác, chỉ tự mình nghiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Dưỡng Phọc

    《利養縛》

    Danh vọng và lợi lộc trói buộc con người. Vì danh lợi dễ khiến người ta sinh tâm tham đắm, nhiễm trước, không tự chủ được, nên gọi là phược (trói buộc). [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ, phần 4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Hành Mãn Túc

    《利行滿足》

    I. Lợi Hành Mãn Túc. Hoàn thành hạnh Bồ tát tự lợi, lợi tha mà chứng được quả Phật. Vì 2 hạnh tự lợi, lợi tha đều thành tựu viên mãn, nên gọi là mãn túc. II. Lợi Hành Mãn Túc. Một trong 10 chương giải nghĩa bộ luận Tịnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Ích

    《利益》

    Phạm, Pàli: Upakàra. Cũng gọi: Nhiêu ích. Gọi tắt: Lợi, Ích. Thuận theo Phật pháp sẽ được ân huệ và hạnh phúc. Lợi ích có 2 loại: Lợi mình và lợi người. Lợi mình gọi là công đức, lợi người gọi là lợi ích. Lợi ích có được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Lạc

    《利樂》

    Lợi ích và an lạc. Xét ra thì lợi và lạc chỉ khác tên gọi, chứ thực ra là nhất thể. Cũng có thuyết cho rằng có ích ở đời sau là lợi, có ích ở đời này là lạc. [X. kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa Q.thượng; Thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Ngôn

    《利言》

    Cao tăng Tây vực, sống vào đời Đường, Trung quốc, người nước Cưu tư, tên Địa chiến thấp la (Hán dịch: Chân nguyệt), tự Bố na tiện. Khi sa môn Pháp nguyệt từ Đông Ấn độ đến Cưu tư, sư liền đến yết kiến và xin theo học nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Phổ

    《利普》

    Phạm: Fbhu. Tên chung của 3 vị thần do tín đồ Bà la môn giáo Ấn độ sùng bái. Thần lửa là anh em, thần sấm là bạn bè của họ. Những vị thần này được thành thần là vì họ có những kĩ thuật khéo léo linh dị vô cùng. Họ đã chế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lôi Phong Tháp

    《雷峰塔》

    Cũng gọi Hoàng phi tháp. Tòa tháp gạch ở Tây hồ, huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, Trung quốc, do Vương phi họ Hoàng nước Ngô Việt đời Ngũ đại xây dựng vào năm Khai bảo thứ 8 (975) đời vua Thái tổ nhà Tống, để thờ tóc của đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Sinh

    《利生》

    Cũng gọi Lợi vật. Gọi đủ: Lợi ích chúng sinh. Chỉ cho sự cứu giúp làm lợi ích chúng sinh của Phật và Bồ tát. Câu xá luận thực nghĩa sớ quyển 1 (Đại 29, 325 trung), nói: Đức Phật tu tập phúc trí, hướng tới Bồ đề, là vì lợ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Sinh Phương Tiện

    《利生方便》

    Những phương tiện khéo léo làm lợi ích chúng sinh do trí tuệ thể ngộ được thực tướng mà có. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng; kinh Đại phương đẳng đại tập Q.11; Pháp hoa văn cú Q.2; Pháp hoa nghĩa sớ Q.4].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lôi Tất Hỉ Nhiêu

    《雷必喜饒》

    Danh tăng Tây tạng, sống vào khoảng đời Tống, Trung quốc, họ Mã. Sư vâng mệnh Tiểu vương A lí, cùng với sư Nhân khâm tang ba (Bảo hiền), v.v... đến Ca thấp di la học Phật pháp. Sau khi trở về Tây tạng, sư chuyên việc dịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Tha Hành

    《利他行》

    Hạnh làm lợi ích cho người khác, là hạnh tu của Bồ tát thừa, 1 trong Tứ nhiếp pháp. (xt. Tứ Nhiếp Pháp, Bồ Tát Thừa].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Tha Nhất Tâm

    《利他一心》

    Nhờ 1 niệm tín tâm vào tha lực mà được sinh về Tịnh độ. Lợi tha nghĩa là tha lực, chỉ cho sức bản nguyện của đức Phật A di đà. Nguyện sinh kệ trong Vô lượng thọ kinh ưu ba đề xá (Đại 26, 230 hạ), nói: Thế tôn! Con dốc lò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Thiệp

    《利涉》

    Cao tăng, sống vào đời Đường, Trung quốc, người xứ Tây vực, thuộc dòng Bà la môn.Thủa nhỏ, sư thông minh mẫn tiệp, rất được dòng họ kính trọng. Về sau, kết bạn Đông du, đến núi Kim thoa ở Trung quốc, gặp được Tam tạng Hu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lôi Thứ Tông

    《雷次宗》

    (386-448) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào thời Lưu Tống, thuộc Nam Bắc triều, người Nam xương, Dự chương, tự Trọng luân, là 1 trong 18 vị Cao hiền chùa Đông lâm ở Lô sơn. Thủa nhỏ, ông vào núi Lô sơn, thờ Đại sư Tuệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lợi Tung

    《利踪》

    (800-880) Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Đường, người Thiền châu (Hà bắc), họ Chu, là đệ tử nối pháp của ngài Nam tuyền Phổ nguyện. Sư xuất gia từ nhỏ, năm 20 tuổi thụ giới Cụ túc. Năm Khai thành thứ 2 (837), sư đến C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Căn

    《隆根》

    (1921- ) Danh tăng Trung quốc, sống vào thời Dân quốc, người huyện Thái, tỉnh Giang tô, họ Lữ. Sư theo ngài Trí tường ở am Quảng tế, Bắc thái, xuất gia, lần lượt tham học tại các Phật học viện Thượng hải, Vũ xương. Về sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Châu

    《龍珠》

    Hạt châu ở dưới cằm con rồng. Cứ theo Tứ phần luật hàm chú giới bản sớ hành tông kí quyển 5, xưa kia có Phạm chí Loa kế sống ở bờ sông Hằng, thường bị rồng quấy nhiễu, đức Phật bảo vị Phạm chí hãy xin hạt châu ở dưới cổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Châu Tự

    《龍珠寺》

    Chùa ở núi Hoa sơn, quận Hoa thành, tỉnh Kinh kì, Hàn quốc, do ngài Liêm cư sáng lập vào năm Văn thánh vương 16 (854). Ban đầu, chùa có tên là chùa Cát dương. Năm Chính tổ vương 14 (1790) chùa được trùng tu, vào ngày khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Chủ Tiên

    《龍主仙》

    Tiên làm chủ loài rồng. Nghĩa là hành giả y theo pháp Thánh ca ni kim cương đồng tử quĩ, trí tụng 60 vạn biến chân ngôn trước tháp xá lợi, sau đó, dùng bổ sa thiết làm sợi dây niệm tụng, thì thành Long chủ tiên. [X. Thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Chủng Thượng Trí Tôn Vương Phật

    《龍種上智尊王佛》

    Cũng gọi Long chủng tịnh trí tôn vương Phật, Long chủng thượng Phật, Long chủng tôn, Long tôn vương, Long tôn. Tên bản địa của bồ tát Văn thù, còn có rất nhiều tên khác nữa. [X. kinh Quán dược vương dược thượng nhị bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Chương

    《龍章》

    Chỉ cho kinh điển. Vì kinh tiếng Phạm, chữ viết cuộn tròn như hình rồng rắn, nên gọi là Long chương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Cốc Đại Học

    《龍谷大學》

    Trường Đại học ở khu Hạ kinh tại Kinh đô (Kyoto) Nhật bản, do phái Bản nguyện tự thuộc Tịnh độ Chân tông sáng lập. Long cốc (hang rồng) là tấm bảng tên núi (tên bản sơn) do vị Tổ đời thứ 14 của chùa Bản nguyện là ngài Tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Cung

    《龍宮》

    Cũng gọi Long hộ. Chỗ ở của Long vương hoặc Long thần. Theo truyền thuyết, dưới đáy biển lớn, Long vương dùng sức thần hóa ra cung điện làm nơi giữ gìn của báu, kinh điển khi Phật pháp ẩn mất ở thế gian. Bởi vì con rắn g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Cung Chung

    《龍宮鍾》

    Quả chuông bằng đá ở viện Tu đa la tại Ấn độ. Cứ theo Tổ đình sự uyển quyển 4, thì chuông này rất lớn, có màu ngọc bích. Chung quanh chuông khắc tượng Phật thành đạo trong 10 phương và tượng chư Thiên. Mỗi buổi sáng có c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Đầu

    《龍頭》

    Cũng gọi Long thủ. Đầu rồng, chỉ cho cái quai để treo chuông. Sách Chu lễ và Chu lễ sớ gọi là Chung huyền, Toàn trùng, Chung toàn. Sách Mạnh tử chú thì gọi là Chung nữu. Hoặc có thuyết cho rằng gọi Long đầu là vì nhận lầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Đầu Quan Âm

    《龍頭觀音》

    Bồ tát Quan âm ngồi trên đầu con rồng, là 1 trong 33 hóa thân Quan âm. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 57 trung) nói: Nếu cần dùng thân trời, rồng, dạ xoa (...) để độ thì liền hiện những thân ấy mà nói pháp. Vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Đổ Lạt Ma Toàn Thư

    《隆睹喇嘛全書》

    Tác phẩm, 31 quyển, do Lạt ma Long đổ thuộc phái Cách lỗ soạn. Nội dung chủ yếu là chú thích các loại danh từ của Hiển tông, Mật tông và Ngũ minh của Đại thừa, Tiểu thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Hà

    《龍河》

    Cũng gọi Ni liên thiền hà. Phạm:Nairaĩjanà. Pàli:Neraĩjarà. Chỉ cho sông Ni liên thiền, 1 chi nhánh của sông Hằng, cách nơi đức Phật thành đạo về phía đông không xa. Vì trong sông này có con rồng Già lăng già nên gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Hộ

    《龍戶》

    Long cung, nơi ở của loài rồng. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 thượng), nói: Luật hiển rõ thì tội lỗi tiêu mất; nếu như sân hận giảm thì phiền não nhẹ, sinh vào Long hộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Hoa Phái

    《龍華派》

    Phái Long hoa, 1 trong 3 phái Trai giáo thuộc tông giáo dân gian ở Đài loan. Phái này có nguồn gốc từ Vô vi giáo (cũng gọi La tổ giáo) do ông La nhân(cũng gọi La tổ 1442-1527) pháp hiệu Phổ nhân, người Sơn đông sáng lập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Hoa Sám Nghi

    《龍華懺儀》

    Gọi đủ: Đắc ngộ long hoa tu chứng sám nghi.Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Như tỉnh soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 129. Nội dung sách này nói về nghi thức cầu nguyện bồ tát Di lặc, sám hối tội chướng. Gồm 12…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Hoa Tam Hội

    《龍華三會》

    Cũng gọi Long hoa hội, Long hoa tam đình, Di lặc tam hội, Từ tôn tam hội. Gọi tắt: Long hoa. Ba hội thuyết pháp của bồ tát Di lặc sau khi Ngài thành Phật dưới gốc cây Long hoa. Sau khi đức Phật Thích ca nhập diệt 56 ức 7…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Long Hoa Thụ

    《龍華樹》

    Long hoa, Phạm: Nàga-puwpa. Cũng gọi Na già thụ, Long hoa bồ đề thụ. Gọi tắt: Long hoa. Tên khoa học: Mesuna roxburghü Wigh, hoặc Mesuna ferrea L. Cây Long hoa, nơi bồ tát Di lặc thành Phật.Cây Long hoa thuộc loại kiều m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển