Long Hoa Thụ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Long Hoa, Phạm: Nàga-puwpa. Cũng gọi Na Già thụ, Long Hoa Bồ Đề Thụ. Gọi tắt: Long Hoa. Tên khoa học: Mesuna roxburghü Wigh, hoặc Mesuna ferrea L. Cây Long Hoa, nơi Bồ Tát Di Lặc Thành Phật.Cây Long Hoa thuộc loại kiều mộc (cây cao, cành cong), họ cây đào, thân cây giống như cây Thiết đao (dao sắt), thẳng đứng, da cây bóng láng. Lá hình trứng và dài, đầu lá nhọn rủ xuống, cánh hoa màu trắng, quả to bằng quả hồ đào. Hoặc có thuyết cho rằng chùm hoa giống như đầu rồng, cành cây giống như mình rồng, vì thế gọi là cây Long Hoa. Loại cây này thường mọc nhiều ở vùng Bengal, hoặc 2 bên bờ đông tây bán đảo Ấn Độ và quần đảo An đạt mạn v.v... [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 44.; kinh Di Lặc Hạ Sinh; kinh Di Lặc Thành Phật; phẩm Dị Hành trong luận Thập Trụ tì Bà Sa Q. 5.; Pháp Uyển Châu Lâm Q. 24.].