Lộc Thuỷ Nang
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm:Parisràvaịa. Pàli:Parisàvana. Hán âm: Bát lí tát la phạt noa. Cũng gọi: Lộc Thủy Đại, Lự thủy nang, Thủy lự, Thủy la, Lự Thủy Khí, Lộc nang, Lự đại. Túi lọc nước, 1 trong 6 vật, 1 trong 18 vật của tỉ khưu. Giới luật qui định, người Xuất Gia, trước khi sử dụng nước, phải dùng túi lọc nước để loại bỏ những vi trùng lẫn lộn trong nước, vì lí do Từ Tâm không Sát Sinh. Theo luật Tứ phần quyển 52 (Đại 22, 954 trung) ghi: Không được dùng nước có lẫn trùng ở trong, được phép làm túi lọc nước (...) hình dáng như cái môi (phễu), hoặc 3 góc, hoặc lớn, hoặc nhỏ. Nếu sợ trùng nhỏ chui qua thì cho phép để cát vào trong túi mà lọc. Hoặc làm như bình lọc. Theo Căn bản Tát Bà Đa Bộ Luật Nhiếp quyển 11, túi lọc nước có 5 loại: Phương la, Pháp Bình, Quân Trì ca, Chước thủy la và Y dác. [X.luật Ngũ Phần Q. 26.; luật Thập tụng Q. 57.; luật Ma Ha Tăng Kì Q. 18.; Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ phần 1; điều Thần đán quan trùng trong Nam hải kí qui Nội Pháp truyện Q. 1.].