Lợi Thiệp

《利涉》 lì shè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cao Tăng, sống vào đời Đường, Trung Quốc, người xứ Tây vực, thuộc dòng Bà La Môn.Thủa nhỏ, sư thông minh mẫn tiệp, rất được dòng họ kính trọng. Về sau, kết bạn Đông du, đến núi Kim thoa ở Trung Quốc, gặp được Tam Tạng Huyền Trang xin ngài Xuất Gia, chuyên nghiên cứu kinh luận, trở thành Đệ Tử ưu tú của ngài Huyền Trang, được vua Trung tông và các quan rất kính trọng. Khoảng năm Khai nguyên (713-741), sư giảng kinh ở chùa An quốc, 4 chúng đến nghe đông đảo, phẩm vật cúng dường vô số. Bấy giờ, quan Đại lí bình sự là Vi đinh thấy thế không vui, bèn tâu lên vua cho hai bên Phật giáo và Đạo Giáo tranh luận với nhau để định hơn thua. Vua Huyền tong liền ban lệnh cho mỗi bên tuyển chọn 100 người vào nội điện tranh luận, sư cùng Vi đinh tranh luận, cuối cùng Vi đinh bị thua, vua bãi chức Vi đinh về làm thứ dân, còn ban thưởng cho sư tiền của, lụa là và xây chùa Minh Giáo, thỉnh sư trụ trì. Người đương thời tôn sư là người giảng luận bậc nhất. Cuối đời, Sư Bị đày ở Hán đông, ít lâu sau được tha, sư trở về trụ ở chùa Long hưng tại Nam dương, rất được Quốc Sư Tuệ trung kính nể. Sư có tác phẩm: Lập Pháp chàng luận, 1 quyển. Ngoài ra, ngài Viên chiếu ở chùa Tây minh, thu chép các ngôn hạnh của sư mà biên tập thành bộ Đại Đường An quốc tự Lợi Thiệp pháp sư truyện, 10 quyển. [X. Tống Cao Tăng Truyện Q. 17.].