Lợi Tung
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
(800-880) Thiền Sư Trung Quốc, sống vào đời Đường, người Thiền châu (Hà bắc), họ Chu, là Đệ Tử nối pháp của ngài Nam Tuyền Phổ Nguyện. Sư Xuất Gia từ nhỏ, năm 20 tuổi Thụ Giới Cụ Túc. Năm Khai thành thứ 2 (837), sư đến Cù châu (huyện Cù, tỉnh Chiết giang), núi Tử hồ, khai sáng viện Định nghiệp, cũng gọi là Tử hồ nham, người đương thời gọi sư là Tử hồ Lợi Tung. Năm Hàm thông thứ 2 (861), viện này được ban bảng hiệu là An Quốc Thiền Viện. Niên hiệu Quảng minh năm đầu (880) sư tịch, thọ 81 tuổi, Pháp Lạp
61. Sư có tác phẩm: Tử hồ Lợi Tung Thiền Sư Ngữ Lục, 1 quyển. [X. Tổ Đường Tập Q. 18.; Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 10.; Liên Đăng Hội Yếu Q. 6.].
61. Sư có tác phẩm: Tử hồ Lợi Tung Thiền Sư Ngữ Lục, 1 quyển. [X. Tổ Đường Tập Q. 18.; Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Q. 10.; Liên Đăng Hội Yếu Q. 6.].