Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lãnh Giải
《領解》
Cũng gọi Lãnh ngộ, Giải hội, Lãnh lãm, Lãnh đắc. Hiểu rõ những điều người khác chỉ dạy mà được khai ngộ, gọi là Lãnh giải. Cứ theo Pháp hoa văn cú kí quyển 5 phần 1, thì lãnh là bên ngoài lãnh nghe lời Phật dạy; giải là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Nạp
《領納》
Thân tâm nhận lãnh những cảm giác vui hay buồn. Luận Thành duy thức quyển 3 (Đại 31, 11 hạ), nói: Thụ nghĩa là lãnh nạp những cảnh tượng thuận, nghịch, chẳng thuận, chẳng nghịch làm tính. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Noãn Tự Tri
《冷暖自知》
Cũng gọi Lãnh nhiệt tự tri. Nước nóng hay lạnh chỉ có người uống tự biết, chứ không có cách nào diễn tả cho người khác biết được. Trong Thiền tông, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cho cảnh giới đã đạt ngộ thì cũng chỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lãnh Toạ
《冷坐》
Thân ngồi ngay thẳng, tâm không tán loạn, không dính mắc vào điều mình được, chỗ mình ngộ, mà chỉ chuyên chú ngồi thiền. Tắc 2 trong Thung dung lục (Đại 48, 228 hạ), nói: Lặng lặng lãnh tọa Thiếu lâm, thầm thầm toàn đề c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão
《老》
Phạm:Jarà. Già suy, chỉ cho các pháp sắc, tâm liên tục đổi khác, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức. Sinh, lão, trụ, vô thường gọi là Tứ tướng, trong đó, Lão tướng đương với Dị tướng của Hữu bộ. Chi thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Bà
《老婆》
Cũng gọi Bà tử. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho thái độ thân thiết ân cần của người thầy chỉ dạy học trò, với tâm từ bi như bà dạy cháu. Phổ thông cho rằng giáo pháp của 2 ngài Hoàng bá Hi vận và Đại ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Bà Thiền
《老婆禪》
Chỉ cho thiền phong của bậc thầy dùng thái độ ân cần thân thiết trong khi chỉ dạy người học. Từ ngữ Lão bà thiền có hàm ý khinh miệt, bởi vì bậc thầy nên dựa theo căn tính của người học mà dùng phương tiện khéo léo để ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Hồ
《老胡》
Chỉ cho đức Phật Thích ca và Tổ Đạt ma. Ngoài ra còn có từ ngữ Hồ chủng tộc (dòng dõi Ấn độ) chỉ cho môn đệ của Tổ Đạt ma, hoặc chỉ chung cho hàng Phật tử. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 25 (Đại 47, 918 hạ), ché…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Khổ
《老苦》
Phạm: Jarà-du#kha. Pàli: Jarà-dukkha. Những nỗi khổ não mà chúng sinh phải chịu khi thân thể đến lúc già suy. Là 1 trong 4 cái khổ, 1 trong 8 nỗi khổ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 61, con người đến lúc già sẽ có 5 tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lao Lữ
《勞侶》
I. Lao Lữ. Chỉ cho người bị phiền não trói buộc. Lao là trần lao, tên khác của phiền não. Phẩm Đệ tử trong kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng (Đại 14, 540 hạ), nói: Vì cùng với bọn ma chung 1 tay, tạo các lao lữ, nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Nạp
《老衲》
Cũng gọi: Nạp tăng, Nạp tử, Dã nạp, Bố nạp, Tiểu nạp. Từ ngữ gọi chung các vị tỉ khưu, hàm ý nhún nhường. Nạp là áo vá, chúng tăng mặc áo vá nên tự xưng là Lão nạp. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 77…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lao Quan
《牢關》
Cửa ải kiên cố khó vượt qua, ví dụ cảnh giới hướng thượng không thể dùng tư duy phân biệt mà đạt đến được. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 16 (Đại 51, 331 trung), nói: Một câu cuối cùng mới đến lao quan, bít hết đường đi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Thiếu Bất Định
《老少不定》
Tuổi thọ không nhất định. Nghĩa là người già sinh ra trước, chưa hẳn đã chết trước, mà người trẻ sinh sau chưa hẳn đã chết sau, đây là hình dung sự sống chết của con người là vô thường, bất định. Nhưng người ta ở đời phầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Tử
《老死》
Phạm, Pàli: Jarà-maraịa. Cũng gọi Lão tử chi. Già và chết, chỉ chung cho sự suy biến hoại diệt của chúng sinh, là 1 trong 12 nhân duyên. Theo thuyết Tam thế lưỡng trùng nhân quả, trong 12 chi nhân duyên, thì chi sinh và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lão Tử Hoá Hồ Thuyết
《老子化胡說》
Thuyết nói về việc Lão tử sang Ấn độ giáo hóa đức Phật, hoặc Lão tử chuyển sinh làm Phật. Đây là 1 thuyết đặc biệt khác lạ phát sinh vào thời gian tương tranh giữa Phật giáo và Đạo giáo. Cứ theo truyện Tương khải trong H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập
《立》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Lập, tức là đưa ra chủ trương, đó là tiêu đích tranh luận của đôi bên. Nếu chủ trương ấy chính xác, cả hình thức và nội dung đều không phạm lỗi, có thể chứng minh sự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Ấn
《蠟印》
Con dấu bằng sáp ong. Khuân dấu sáp ong in trên đất sét, dấu sáp tuy chảy ra, nhưng cùng hòa hợp với đất mà thành hình chữ, ví dụ 5 ấm hiện tại tuy diệt nhưng sinh ra 5 ấm Trung hữu. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Bá
《立播》
Phạm: Repha, Repa. Hán dịch: Lí phúc y, Lí phục y. Chỉ cho cái áo lót mặc bên trong. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2 (Đại 54, 214 hạ), nói: Tiếng Phạm là Lập bá, Hán dịch là Lí phúc y.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Bát
《臘八》
Ngày mồng 8 tháng chạp âm lịch, ngày đức Phật thành đạo. Lạp vốn là tên của lễ cúng tế ở Trung quốc vào cuối năm; vì Trung quốc đời xưa thường lấy tháng 12 âm lịch làm tháng tế lễ, nên gọi tháng chạp là Lạp nguyệt, gọi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Bát Chúc
《臘八粥》
Cũng gọi Ngũ vị chúc, Hồng tao, Thất bảo chúc, Phật chúc. Cháo 5 vị dâng cúng Phật vào ngày mồng 8 tháng chạp âm lịch hằng năm, trong các chùa viện. Cứ theo Đại Tống tăng sử lược quyển thượng và môn Ẩm đạm trong Thiền lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Chính An Quốc Luận
《立正安國論》
Gọi tắt: An quốc luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nhật liên, tổ khai sáng tông Nhật liên, Nhật bản, soạn vào năm 1243. Mục đích của luận này nhắm bài trừ tà pháp, xác lập chính pháp, tiêu trừ tai nạn, đem lại an ninh cho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Chính Đại Học
《立正大學》
Trường Đại học Tông lập của tông Nhật liên, nằm ở khu Phẩm xuyên, thủ đô Đông kinh, Nhật bản, được sáng lập vào năm Thiên chính thứ 8 (1580). Trường Đại học này là cơ cấu giáo dục của tông Nhật liên, mở các khoa bộ như Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Chính Giao Thành Hội
《立正佼成會》
Một chi phái thuộc tông Nhật liên mới được thành lập trong Phật giáo Nhật bản, do các ông Trường chiểu Diệu giảo và Đình dã Nhật kính tách khỏi hội Linh hữu và sáng lập vào năm 1938. Lúc đầu gọi là Lập chính giao thành h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Địa
《立地》
Có 3 nghĩa: 1. Đứng. Chương Vân nham Đàm thạnh trong Tổ đường tập quyển 5 chép: Động sơn đến, không rõ đứng đâu (bất thẩm lập địa), sư nói: Bên đó còn có cái này sao?. 2. Ngay đó, tức khắc (như lập địa thành Phật, nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Giáo
《立教》
Các bậc Tổ sư xưa nay căn cứ vào giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời mà lập ra các giáo môn, gọi là Lập giáo. Như tông Thiên thai phán lập 5 thời, 8 giáo, tông Hoa nghiêm phán lập 5 giáo, v.v... Việc làm này gọi là Giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Giáo Thập Ngũ Luận
《立教十五論》
Tác phẩm, 1 quyển, do ông Vương trùng dương (1112-1170) soạn vào đời Tống, được thu vào Đạo tạng tập 789. Ông Vương trùng dương là người sáng lập Toàn chân giáo, sách này nói về tinh thần căn bản lập giáo khai tông của ô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Lượng Phá
《立量破》
Đối lại với Hiển quá phá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lập luận thức để bác bỏ chủ trương của đối phương. Trong Nhân minh, khi đôi bên tranh luận, nếu đối phương thấy luận thức (lượng) của người lập luận không chính xác, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Mãn
《臘滿》
Đồng nghĩa với Trưởng lão. Chỉ cho vị tăng có tuổi đời và tuổi đạo đều cao.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Nhân
《立因》
Phạm:Sthàna. Chỉ cho cái nhân giữ gìn các sắc pháp do 4 đại chủng đất, nước, lửa, gió tạo thành, khiến chúng đứng vững, cũng giống như bức vách giữ gìn bức tranh, khiến không xiêu đổ, là 1 trong 5 nhân (Sinh nhân, Y nhân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Pháp
《立法》
Đồng nghĩa với Hiển chính. Xác lập chính lí (pháp)sau khi phá trừ những kiến giải mê lầm về muôn pháp. (xt. Hiển Chính).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Phật
《臘佛》
Vào ngày rằm tháng 7 âm lịch (ngày kết thúc hạ an cư), thiết trai cúng dường chư Phật, gọi là Lạp Phật. Món bánh trôi làm bằng bột lọc dâng cúng Phật, Bồ tát trong ngày này gọi là Lạp bính. (xt. Vu Lan Bồn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Tăng Thủ Toà
《立僧首座》
Chỉ cho vị tăng có ngôi vị cao nhất trong hàng chúng tăng, sau vị Thủ tọa. Chức vụ này không nhất định là người nào, nghĩa là ngoài vị Thủ tọa chủ chốt ra, có thể thỉnh 1 vị tôn túc đạo cao đức trọng, học thức uyên bác ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Tát
《拉薩》
Tạng: Lha-sa. Cũng gọi là Lạt tát, Lạp tán, La ta. Thủ đô nước Tây tạng, nằm bên bờ sông Lạp tát, chi nhánh của sông Nhã lỗ tạng bố (Tạng:Yar-gtsaí-po), phía bắc núi Hi mã lạp nhã, do vua Khí tông lộng tán (Tạng: Sroí-bt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Tham
《立參》
Cũng gọi Vãn tham. Chỉ cho thời tham vấn ngắn trong lúc chiều tối,thông thường không có nơi chỗ nhất định, hoặc trong phòng ngủ, hoặc ở pháp đường, vị thầy nhóm chúng để khai thị. Môn Thùy thuyết trong Thiền lâm tượng kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Thế A Tì Đàm Luận
《立世阿毗曇論》
Cũng gọi Lập thế a tì đàm tạng, Thiên địa kí kinh, Thiên địa kí kinh lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này bàn giải về vũ trụ luận c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạp Thứ
《臘次》
Thứ tự theo pháp lạp. Nghĩa là vị thứ của chúng tăng được ấn định theo số năm thụ giới Cụ túc nhiều hay ít. Ngoài ra, tấm thẻ bằng gỗ ghi rõ thứ tự giới lạp của chúng tăng, gọi là Lạp thứ bài. [X. điều Duy na trong Thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Tụng Bát Ý
《立頌八意》
Đức Phật nói kệ tụng có 8 ý nghĩa. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 5, thì 8 ý nghĩa là: 1. Kệ tụng có thể dùng ít chữ mà bao hàm nhiều nghĩa. 2. Dùng để khen ngợi công đức. 3. Dùng kệ lập lại ý nghĩa trong kinh cho ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Tượng
《立像》
Tượng Phật, Bồ tát nói chung trong tư thế đứng. Tượng 2 chân đều đứng thẳng gọi là Đẳng túc lập, đây là tư thế đứng của tượng Phật. Những tượng thị giả của Tam tôn, thân thường hơi nghiêng, còn các tượng thần Thủ hộ thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Tướng Trụ Tâm
《立相住心》
Đối lại với Vô tướng li niệm. Chỉ cho Sự quán, tức là kiến lập các tướng tốt đẹp của Phật rồi chú tâm vào đó mà quán tưởng thân Phật và các cõi Tịnh độ. Lập tướng là nói về cảnh sở quán, Trụ tâm là nói về tâm năng quán, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Xuyên Lưu
《立川流》
Cũng gọi Lập hà lưu. Dòng Lập xuyên, 1 tà phái phát sinh từ tông Chân ngôn và tông Thiên thai của Phật giáo Nhật bản, do ông Nhân khoan sáng lập. Nhân khoan là đệ tử (hoặc là em ruột) của ông Thắng giác ở viện Đề hồ tam …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lập Yếu Xảo Phương Tiện
《立要巧方便》
Chỉ cho phương tiện khéo léo mà Bồ tát thệ nguyện lập ra để dắt dẫn chúng sinh vào Phật đạo, 1 trong 6 thứ phương tiện thiện xảo của hàng Bồ tát. Bồ tát thệ nguyện ban phát cho chúng sinh những thứ cần dùng như: ruộng vư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lật Đà
《栗馱》
Phạm: Hfdaya. Cũng gọi Hãn lật đà. Hán dịch: Nhục đoàn tâm. Là trái tim, chỗ nương gá của ý căn. (xt. Nhục Đoàn Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạt Ma
《喇嘛》
Tạng:Bla-ma. Cũng gọi La ma Hán dịch: Thượng sư. Tiếng tôn xưng giới tăng lữ ở Tây tạng và Mông cổ. Tiếng Tây tạng Bla-mahàm nghĩa là bậc tối thượng, tương đương với chữ Uttara hoặc guru trong tiếng Phạm. Lạt ma vốn được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạt Ma Giáo
《喇嘛教》
Tạng: Bla-ma#i bstan-pa. Hán dịch: Vô thượng giáo. Giáo phái Phật giáo thịnh hành ở Tây tạng, sau được truyền vào Nội mông, Ngoại mông, Bhutan, Sikim, Nepal, v.v... Giáo chủ là Đạt lai Lạt ma, Ban thiền Lạt ma. Lạt ma, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lạt Ma Miếu
《喇嘛廟》
Chùa viện của Lạt ma giáo. Thông thường, người Tây tạng dùng 2 chữ Dgon-pa (nơi yên tĩnh vắng vẻ, tương đương với chữ Araịya trong tiếng Phạm) và chữ Glií (tương đương với chữ Dvìpa trong tiếng Phạm, vốn có nghĩa là châu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu
《漏》
Phạm:Àsrava. Pàli:Àsava. Hàm ý rò rỉ hoặc tiết ra ngoài, là tên khác của phiền não…………. Khi phiền não bị diệt hết, gọi là Lậu tận. Vì chúng sinh sống trong phiền não, cho nên từ 6 căn như mắt, tai, mũi, lưỡi... thường ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâu Các
《樓閣》
Phạm,Pàli:Kùỉàgàra. Lầu gác, hoặc dùng để tàng trữ kinh sách, tranh tượng, hoặc làm chỗ đứng nhìn ra xa để thưởng ngoạn cảnh vật. Kinh Trường a hàm quyển 20 (Đại 1, 131 thượng), nói: Thành có 4 cửa, cửa có lan can, trên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Chất
《漏質》
Thể chất hữu lậu, chỉ cho thân chúng sinh có phiền não nhiễm ô. Trấn châu Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 500 thượng), nói: Không thể trói buộc đạo nhân vô trụ này, tuy mang thân ngũ uẩn lậu chất, nhưng lại có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lâu Chí Phật
《樓至佛》
Lâu chí, Phạm: Rudita, Rucika. Cũng gọi Lô già Phật, Lô chí Phật, Lỗ chi Phật, Lâu do Phật. Hán dịch: Ái nhạo Phật, Đề khốc Phật. Đức Phật ra đời sau cùng trong số 1.000 đức Phật thuộc kiếp Hiền. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lậu Giới
《漏戒》
Đánh mất giới luật không chịu giữ gìn, tức phá giới, phạm giới. Một vị tỉ khưu giữ gìn giới luật, một khi phá giới thì cũng giống như cái bồn chứa nước bị rò rỉ, giới thể liền mất. Kinh Đại tập quyển 9 (đại 13, 57 thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển